Cây Chuồn Chuồn – Đặc điểm, công dụng và những lưu ý khi sử dụng

Cây Chuồn Chuồn có hoa đẹp và nổi bật nên người ta thường trồng cây để làm cảnh. Tuy nhiên loài cây này còn có tác dụng chữa bệnh mà ít ai biết đến. Cây chuồn chuồn được ứng dụng làm thuốc chữa chứng tim đập nhanh và giúp mọc răng. Cùng tìm hiểu chi tiết hơn về dược liệu này qua bài viết dưới đây để sử dụng trong cuộc sống hằng ngày.

Giới thiệu chung về Cây Chuồn Chuồn

  • Tên thường gọi: Cây sao nhái
  • Tên gọi khác: cây hoa sao nhái, cây hoa chuồn chuồn, hoa cúc chuồn chuồn
  • Tên khoa học: Cosmos
  • Họ:  Cosmos bipinnatus (họ Cúc)

Cây chuồn chuồn được biết đến phổ biến hơn với tên gọi hoa sao nhái. Cây thuộc chi Cúc tây, bao gồm những loài cây nhiệt đới hằng niên có nguồn gốc ở vùng nhiệt đới. Cây chuồn chuồn xuất hiện rất phổ biến tại khắp các vùng lãnh thổ Việt Nam, chủ yếu người ta tận dụng vẻ đẹp của cây chuồn chuồn để làm cảnh. Cây cũng được tìm thấy phổ biến ở Châu Mỹ và mọc hoang rộng rãi tại bang Florida và miền Nam nước Mỹ, ở phía Bắc cho tới Paraguay ở phía Nam. Nhiều loài trong chi này được giới thiệu đi khắp thế giới kể từ khi thực dân Châu Âu phát hiện ra Châu Mỹ.

Cây Chuồn Chuồn - Đặc điểm, công dụng và những lưu ý khi sử dụng 6
Giới thiệu chung về Cây Chuồn Chuồn

Cây chuồn chuồn thuộc loại cỏ dại, chúng dễ sinh sôi và phát triển thành đám rộng lớn. Hiện nay nhiều loài thuộc chi cúc tây cũng được xếp vào thực vật xâm lấn và là cỏ dại ở các vùng nhiệt đới ở Nam Mỹ, Châu Á, Châu Phi và Châu Úc.

Tại Việt Nam, cây chuồn chuồn mọc phổ biến ở Đồng bằng sông Cửu Long. Tại thành thị cây chuồn chuồn được trồng trong công viên hoăc trồng là cây đô thị, tại vùng ngoại ô hoặc miền quê, cây mọc dại trên ruộng, vườn, nương, rẩy… Ở một số nơi, có khi cây chuồn chuồn cũng được gọi là cây rau nhái cũng có nguồn gốc tương tự.

Mô tả cây chuồn chuồn

Cây chuồn chuồn thuộc loài cây thân thảo hằng niên, chúng dễ sinh sôi trong tự nhiên và đặc biệt thích nghi tốt với khi hậu nhiệt đới. Thông thường cây chuồn chuồn mọc hoang cặp theo bờ ruộng, trên vườn đất ẩm, trên nương, rẫy… đây cũng là loài cây  cạnh tranh mạnh trong quần thể cỏ dại hai lá mầm.

Cây Chuồn Chuồn - Đặc điểm, công dụng và những lưu ý khi sử dụng 7
Mô tả cây chuồn chuồn
  • Thân: Cây chuồn chuồn là loài thân thảo mọc đứng, chiều cao biến động từ 0,3 – 2 m (có thể đến 3 m). Vỏ dọc thân cây có màu xanh nhạt , ở nhiều vị trí phớt tím, trơn láng hoặc có lông thưa.
  • Rễ: Cây chuồn chuồn là loài rễ trụ, có nhiều rể con, chúng mọc mạnh trong môi trường đất ẩm.
  • : Cây chuồn chuồn có lá kép 3 lần, mọc so le, gốc và cuống ây chuồn chuồn phát triển thành bẹ, cuống dài 1-7 cm. Chiều dài của lá kép 10-20 cm, lá chét mọc đối diện (bipinnate) và mỗi cuống chỉ có 1 lá chét ở đỉnh. Lá chét hình thon đỉnh nhọn đơn giản, gân lá hình lông chim, lá khi còn non hay lá già đều mềm.
  • Hoa: Hoa của cây chuồn chuồn mọc đơn độc hoặc từng cụm với vài hoa. Hoa kép mọc ở phần đỉnh của cây. Phía cụm hoa có hình đầu, trên cuống chung dài, mỗi cánh hoa là một mảnh đơn độc hay hợp thành thuỳ thưa. Lá bắc tổng bao dạng thuôn hình giáo nhọn đầu. Phía ngoài vòng hoa có cánh môi lớn, mỏng có gân và đỉnh chia răng không đều màu hồng phớt tím (đặc điểm giúp phân biệt các loài tương cận có hoa màu tím, màu vàng hay màu cam). Bông hoa ở giữa hình ống nhỏ, màu vàng. Hoa cây chuồn chuồn hay hoa sao nhái thường phát triển mạnh trong 1 tháng, mùa ra hoa trong các tháng 6-11.
  • Quả: Quả của cây chuồn chuồn dạng hạt bế thuôn có mỏ, mỗi hoa có 5-10 quả.

Cây chuồn chuồn sống và phát triển tốt ở môi trường đất cạn, ẩm và có sức cạnh tranh mạnh cùng các loài cỏ thân thảo hai lá mầm khác. Loài này có tính cạnh tranh yếu với các loài cỏ họ hòa thảo khác như cây cỏ chỉ, cỏ ống, cỏ tranh, sậy… Cây chuồn chuồn là loài dễ trồng và cho sản lượng cao nếu bón phân và chăm sóc tốt.

Bộ phận dùng

Thân có lá – Herba Cosmoris.

Nơi sống và thu hái

Cây gốc ở Mêhico, được nhập trồng làm cảnh vì hoa đẹp.

Thành phần hóa học

Cây chuồn chuồn có thành phần hóa học rất đa dạng. Theo các tài liệu của Indonesia, Norazlina Mohamed et al nghiên cứu trong năm 2012. Phần lá cây rau nhái chứa 0,3% protein, 0.4% chất béo và carbohydrate. Trong lá cũng rất giàu lacsium và vitamin A. Thành phần của lá cây chuồn chuồn chứa đến 20 chất có tác dụng chống oxy hóa (AEAC) đã được xác định. Những chất chống oxy hóa chính là các protosianidin trong dimer như: hecsamer, axit neochlorogenic, cuersetin glycoside, axit chlorogenic, axit kripto-chlorogenic…

Trung bình trong 100 gram lá của cây chuồn chuồn chứa đến 2400 mg L-acid ascorbic (Vitamin C). Ngoài ta lượng carbohydrate, protein, muối khoáng và vitamin trong lá cây chuồn chuồn cao hơn hẳn so với bắp cải và nhiều loại rau thông dụng khác.

Công dụng, chỉ định và phối hợp

Người ta chủ yếu sử dụng cây chuồn chuồn nhằm mục đích làm đẹp cảnh quan. Tuy nhiên loài cây này cũng được đánh giá cao nhờ sự bổ dưỡng, nên một số nơi dùng cây chuồn chuồn như một loại rau ăn sống.  Tại Việt Nam, cụ thể là người dân trong khu vực ĐBSCL dùng thân non và lá của cây chuồn chuồn làm món rau sống ăn riêng hoặc ăn chung với nhiều loại rau tập tàng khác. Món ăn này phổ biến được dùng kèm với món cá linh, cá đồng kho, thịt kho, mắm kho…trong những bữa cơm dân dã, đạm bạc ở miền quê.

Cây Chuồn Chuồn - Đặc điểm, công dụng và những lưu ý khi sử dụng 8
Công dụng, chỉ định và phối hợp

Lá cây chuồn chuồn còn được dùng để ăn với bánh xèo, dùng làm nộm, bóp gỏi, hoặc làm nhân bánh tráng cuốn, xào, nấu canh, nhúng lẩu…Cây cũng được sử dụng làm thuốc nhưng không phổ biến. Tại một số khu vực của Cộng hoà Trung Phi, nước hãm thân cây chuồn chuồn thường được dùng sắc uống để chữa bệnh tim đập nhanh. Người ta cũng dùng cây nấu nước tắm để làm cho sự mọc răng được dễ dàng.

Theo Đông y

Lá của cây chuồn chuồn được dùng làm dược liệu trong Đông Y. Người Malaysia, Indonesia và Philippines rất thích ăn lá cây chuồn chuồn vì họ cho rằng nó có lợi cho sức khỏe. Trong một số bài thuốc dân gian được lưu truyền tại nước này cho rằng cây Rau nhái có tác dụng lọc sạch và làm tăng lượng máu. Đồng thời cây cũng được dùng để giải độc và bồi dưỡng xương.

Trong các tài liệu y học dân gian Indonesia, người ta ghi nhận cây chuồn chuồn được dùng để làm thuốc bổ máu. Dùng dược liệu khô hoặc tươi giúp trị các cơn co thắt tử cung và ngăn ngừa căn bệnh nguy hiểm như bệnh tiểu đường, cao huyết áp, sốt và ho. Ngoài ra người dân tại quốc gia này cho rằng việc duy trì thói quen ăn lá rau nhái trong nhân dân để ngăn ngừa bệnh loãng xương ở người lớn tuổi, đặc biệt là đối tượng nữ giới đã qua thời kỳ mãn kinh.

Cây Chuồn Chuồn - Đặc điểm, công dụng và những lưu ý khi sử dụng 9
Công dụng, chỉ định và phối hợp

Theo tây y

Các nghiên cứu tại Indonesia đã chứng minh cây chuồn chuồn có trên 20 hóa chất chống oxy hóa khác nhau. Các chất chiết xuất từ ​​cây chuồn chuồn cũng trở thành một nguồn hất tuyệt vời của chất chống oxy hóa và chống lão hóa. Trung bình trong100 gam lá cây chuồn chuồn có chứa 2400 mg L-ascorbic acid (Vitamin C), với tác dụng tương đương chất chống oxy hóa (AEAC).

Ngoài ra những chất chống oxy hóa tổng hợp nhân tạo như butylated hydroxytoluene (BHT) và butylated hydroxyanisole (BHA) có trong cây chuồn chuồn cũng có giá trị y học nhất định. Mặc dù đã được xử dụng trong y tế nhưng nếu không dùng đúng cách vẫn có thể mang lại những tác dụng tiêu cực. Các nghiên cứu về loài cây này vẫn được thực hiện nhằm mục đích điều chế thuốc chữa bệnh tim từ nguồn dược liệu lành tính tự nhiên.

Dùng dịch chiết lá cây chuồn chuồn với liều lượng 500 mg/kg (ở mức an toàn) để điều trị bệnh loãng xương. Hoặc bổ sung dịch chiết lá cây chuồn chuồn 500 mg/kg với Canci và Vitamin E trong điều trị bệnh loãng xương. Những phương pháp này chỉ mới được nghiên cứu và chưa áp dụng trong y học.

Cách trồng và chăm sóc cây chuồn chuồn

Về kỹ thuật trồng cosmos, từ lâu nay, ta có hai kỹ thuật áp dụng.

Việc thứ nhất, ta gieo hạt cosmos tại vườn ươm hẳn hoi. Với những luống ươm rộng 1,20m, dài tối đa 10 mét, ta cũng cuốc, nỉa xới cùng với 50 ký phân chuồng thật hoai và 200g phân hoá học (3 chất NPK) trộn lẫn vào một lượt với phân chuồng để bón lót cho líp 10 m2 ươm. Sau đó, ta tưới tắm trong vòng 6 – 7 ngày cho ấm đất luống ươm, là có thể gieo hạt. Nhờ hạt như tăm nhang, dài cỡ 5 – 6 mm nên có thể bóc từng nhúm hạt mà rải thưa và đều trên mặt luống, hoặc rắc hạt theo hàng dài (chia làm 5 hàng, cách nhau 20 phân trên luống rộng 1,2 mét…).

Rắc hạt xong ta nhớ xới xáo nhẹ đất, và nhớ phủ một lớp cỏ hoặc rơm trên mặt luống, đồng thời, tưới hàng ngày cho đủ ấm chờ hạt nảy mầm. Sau một tuần, cây mọc lên, ta mới bỏ rơm, cỏ đậy mặt líp ra, thì cây ươm con bắt đầu tăng trưởng. Khi cây con bắt đầu cao lối một gang tay, thân to cỡ 5 – 6 mm để đủ sức ra ngôi đem trồng ngoài vườn. Thông thường ta có 2 cách ra ngôi, như sau:

Nơi trồng đã dọn đất vào phân sẵn sàng để trồng, thì ta nên nhổ tung cây con ở luống ươm đem ra cấy thẳng vào vườn có sẵn líp đang chờ. Chăm sóc tưới như thường lệ, đừng để cây bị héo khô.

Cây Chuồn Chuồn - Đặc điểm, công dụng và những lưu ý khi sử dụng 10
Cách trồng và chăm sóc cây chuồn chuồn

Ta cũng có thể cấy cây con vào bầu nylon và chăm sóc thêm một thời gian cho cây cứng cáp, chờ dịp mang ra trồng thẳng vào vườn công cộng hoặc vườn nhà để mau có hoa vào các dịp cần thiết lễ lộc theo yêu cầu. Sau 30 đến 40 ngày cấy ra ngôi đó, không bỏ bê chăm sóc thì các cây trưởng thành bắt đầu ra nụ hoa tròn, để tuần sau các cánh hoa nở rộ khắp vườn lấp lánh màu sáng trắng, đỏ, hồng, làm tăng thêm vẻ đẹp thiên nhiên.

Việc thứ nhì, cách thức trồng thẳng ra vườn cũng thuận tiện, đỡ công chăm sóc và gầy giống ở vườn ươm, lại rút ngắn thời gian trổ hoa sau ngày gieo hạt. Chỉ cần chăm sóc, làm cỏ sạch, tỉa nhổ cây ở vuông trồng quá rậm, để cây phát triển đều cho nhiều hoa không kém gì hơn lối trồng phải lấy cây con.

Trên đây là những thông tin liên quan đến đặc điểm, công dụng chữa bệnh của Cây Chuồn Chuồn do baokhuyennong.com đã tổng hợp và chia sẻ đến các bạn. Cây Chuồn Chuồn là vị thuốc với nhiều công dụng đối sức khỏe. Tuy nhiên, hiện tại vẫn chưa có nhiều nghiên cứu về công dụng cũng như tác dụng y học của dược liệu. Do đó, người bệnh nên trao đổi với bác sĩ hoặc thầy thuốc y học cổ truyền trước khi sử dụng. Không nên tự ý sử dụng dược liệu để tránh những rủi ro không mong muốn.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *