Cá cảnh – Nguồn gốc xuất xứ và kỹ thuật nuôi cá cảnh

Cá cảnh là một trong những loài sinh vật vô cùng phong phú về màu sắc, chủng loại và hình dáng. Nuôi cá cảnh không chỉ đem lại thú vui, đẳng cấp cho các dân chơi cá sành sỏi mà chúng còn đem lại sự may mắn, thành công trong công việc cũng như học hành thi cử. Hãy cùng BaoKhuyenNong tìm hiểu về nguồn gốc xuất xứ của cá cảnh, vẻ đẹp rực rỡ và kỹ thuật nuôi các cảnh nhé!

Nguồn gốc xuất xứ của nghề nuôi cá cảnh
Nguồn gốc xuất xứ của nghề nuôi cá cảnh

Nguồn gốc xuất xứ của nghề nuôi cá cảnh

Người Trung Quốc từ đời nhà Chu là những người đầu tiên có ý niệm về việc nuôi cá với mục đích đơn thuần làm cảnh, nghĩa là việc nuôi cá cảnh được thực hiện từ khoảng 2500 năm về trước. Từ những ao, hồ, sông suối lớn, cá đượ c đưa vào những lọ thủy tinh nhỏ, bình thủy tinh cho đến các bình chứa, hồ chứa và bể kính càng ngày càng lớn và được trang trí đẹp đẽ.

  • Từ Trung Quốc, cá cảnh được truyền sang các nước Đông Nam Á và đến thế kỷ XVII nó được đưa sang Châu Âu, Châu Mỹ… Bắt đầu từ con cá giếc và cá chép của lục địa Á- Âu, người ta lợi dụng sự đột biến của chúng để tạo ra những giống loài lạ về hình dạng, màu sắc. Người ta đã tạo ra được 230 loài cá vàng có hình dạng, màu sắc khác nhau và rất nhiều dòng cá khổng tước (cá bảy màu) có kiểu vây đuôi, vây lưng và màu sắc rất đa dạng.
  • Ngoài hình thức thưởng thức vẻ đẹp của cá, các nghệ nhân còn vận dụng tính hiếu chiến của một số loài cá để chọi với nhau như: cá xiêm, cá lia thia và cá đuôi cờ nhưng cá lia thia là được ưa chuộng hơn cả. Vào khoảng 1850, cá chọi rất phổ biến ở Thái Lan. Người dân chọi cá trong các ngày hội, đình đám, các cuộc thi đấu thể thao. Từ 1927, cá chọi được nhập cảng vào nhiều nước Châu Âu và từ đó nó cũng đã hấp dẫn nhiều người chơi cá ở các độ tuổi khác nhau như ở nhiều nước Đông Nam Á.
  • Việt Nam, nằm ở khu vực Đông Nam Á, là một trong 3 vùng nuôi cá cảnh nổi tiếng trên thế giới. Sự di nhập của nhiều giống cá nước ngoài đẹp và qúi hiếm đã đưa nghề cá cảnh nước ta trở thành nghề đặc trưng mấy chục năm qua. Một số loài cá cảnh phân bố ở Việt Nam như cá bảy trầu (Trichopsis vittatus), cá thanh ngọc (Ctenops pumilus), cá lòng tong (Rasbora spp), cá chọi hay cá xiêm (Betta splendens) và một số loài khác trong họ cá heo, cá mang rổ, cá nóc, cá còm…
  • Để có kế hoạch phát triển cá cảnh qui mô lớn, chúng ta không thể nào bỏ qua thị trường tiêu thụ chúng. Hiện nay, các thị trường tiêu thụ cá cảnh lớn nhất là Bắc Mỹ, Tây Âu và Nhật Bản. Trong các nước có số lượng cá cảnh nhập khẩu cao hằng năm là Hoa Kỳ khoảng 25.863.000 USD (1977). Các nước cung cấp cá cảnh cho Hoa Kỳ là Đông Nam Á, Nam Mỹ và châu Phi. Các nước Đông Á và Đông Nam Á (Hongkong, Singapore, Thái lan, Philippine, Malaysia) xuất khẩu cá cảnh trị giá 17 triệu USD vào năm 1977, trong đó đứng đầu là HongKong và Singapore với tổng giá trị là 8.393.000 USD và 4.892.000 USD. Sang thị trường Tây Âu, các nước Đông Nam Á xuất khẩu cá cảnh chiếm 63% (1977), trong đó thị trường Tây Đức là lớn nhất. Thị trường Nhật Bản có giá trị buôn bán cá cảnh hàng năm khá cao khoảng 50 triệu USD (1977) nhưng đạt giá trị nhập khẩu khoảng 2.149.000 USD, trong đó Hong Kong là nước cung cấp chủ yếu.
  • Thị trường cá cảnh thay đổi hàng năm cả về số lượng, chủng loại, thị trường và giá cả. Chẳng hạn thị trường Singapore, năm 1986 xuất khẩu 16.7 triệu USD. Sang năm 1996 xuất khẩu 83 triệu USD. Nguồn cá chủ yếu là cho sinh sản trong các trại cá cảnh và mua từ các nước khác. Ngoài ra, một ít loài bắt ngoài tự nhiên. Thị trường xuất khẩu là Bắc Mỹ, Châu Âu, Trung đông và Đông Nam Á. Ở Sri Lanka, năm 1990 xuất khẩu 96 triệu Rupees, sang năm 1997 xuất 472 triệu Rupees. Nguồn cá từ tự nhiên và sinh sản nhân tạo. Cá xuất đi khắp 43 nước trên thế giới chủ yếu ở Châu Âu, Mỹ và Đông Nam Á. Ở Malaysia, nghề nuôi cá cảnh bắt đầu từ những năm của thập niên 50. Theo thống kê của Bộ Thủy sản, năm 1950 có 18 trại, đến n ăm 1993 tăng lên 356 trại gồm 331 trại cá, 12 trại trồng rong và 13 trại chuyên sản xuất thức ăn tự nhiên. Xuất khẩu vào năm 1985 khoảng 9.491.398 con đạt giá trị 879.323 Ringgit Malaysia. Sau đó tăng lên 227.790.460 con và đạt giá trị 43.749.882 RM vào năm 1994 (Thống kê 1997, 1USD = 2.8RM). Các nhóm xu ất khẩu chủ yếu là bảy màu, lòng tong, hoàng kiếm, cá rô, cá sặc và cá trơn. Cá cảnh ở Mỹ chiếm một tỉ trọng lớn trong n ền kinh tế, chiếm khoảng 1000 triệu hàng năm Năm 1992, Mỹ nhập khoảng 201 triệu con trị giá 44.7 triệu USD. Trong đó cá nước ngọt chiếm 96% số lượng và giá trị 80%. Nguồn cá nhập chủ yếu từ các nước Đông Nam Á, một số ở Nam Mỹ, Trung Mỹ, Châu Âu, Nhật bản, Châu Phi và Châu Úc.
  • Như vậy, thị trường xuất khẩu cá cảnh của chúng ta là nhắm đến Bắc Mỹ, Châu Âu và Nhật bản nhưng chúng ta đang cạnh tranh gay gắt với các nước từ Đông Nam Á.
  • Cá cảnh được cung cấp cho 3 mục đích chính là tiêu khiển (95%), cho các bồn kính ở các nơi công cộng và trưng bày, triển lãm.
  • Về chủng loại cá xuất khẩu hiện nay chủ yếu là cá nước ngọt chiếm 90% và số lượng chiếm 80% giá trị buôn bán. Nguồn cá nước ngọt xuất khẩu này chỉ có 20% là cá từ các bể nuôi, còn lại là do bẫy, bắt ngoài tự nhiên. Theo Alfred Morgan (1935) có khoảng 600 loài cá được biết đến để làm cảnh, trong đó khoảng 400 loài có giá trị. Cá đánh bắt trong tự nhiên (nhất là cá nước mặn) có màu sắc rực rỡ hơn những cá cùng loại đã được đưa vào bồn kính (trừ sự lai tạo phức tạp và công phu). Ngay cả trong cùng một loài có những con có màu sắc, hình d ạng cơ thể, hệ vây, các đặc điểm lạ có giá cả khác nhau. Chẳng hạn như ở Nhật Bản giá mỗi con cá vàng từ 300 – 500 yên nhưng có những con đặc biệt lên tới 10.000 yen.
  • Trong cuộc thi cá cảnh Quốc tế 1995 (Aquarama 1995) ở Trung tâm thương mại thế giới (World Trade Center) tại Singapo ngày 17/06/95, Việt Nam đã đoạt được 7/13 giải thưởng lớn về cá dĩa trong số 93 giải. Trong đó có 3 giải nhất, 2 giải nhì, 1 giải ba và 1 giải tổng quát.
  • Gần đây những nghệ nhân Malaysia lai tạo ra con cá La hán từ ý tưởng lai tạo cá Hồng két. Cá la hán (Flower horn) lập tức chiếm lĩnh thị trường và tạo ra cơn sốt cá La hán lan dần các nước Đông Nam Á và trên thế giới.
  • Nghề nuôi cá cảnh ở nướ c ta chi khoảng nửa thế kỷ này thôi. Trước 1950, tại Sài Gòn và các tỉnh lân cận, nghề nuôi cá cảnh đều nằm trong tay người Hoa, tập trung đông đảo nhất ở các chợ Bến Thành, Tân Định, Phú Nhuận, Bà Chiểu. Ngày nay nhiều cửa hàng cá cảnh được bày bán khắp nơi nhất là các con đường lớn.
  • Các gian hàng cá cảnh thời trước trình bày rất đơn sơ gồm một cái kệ nhỏ và các hàng chai, keo nh ỏ đựng cá xiêm, cá phướng. Bên dưới đặt các thau đựng cá tàu, cá chép Nhật Bản, cá ông tiên. Bên cạnh đó là các thau đựng thức ăn cho cá như trùn chỉ, lăng quăng, trứ ng nước. Trước 1950, chưa thấy các bể nuôi cá cảnh. Bể này chỉ thấy sau 1955. Thời gian này, người Việt Nam bắt đầu vào nghề kinh doanh cá cảnh. Muốn nuôi cá cảnh thành công, người nuôi cần nắm vững những điều sau:

+ Tập tính của cá: Khi nuôi một giống loài nào thì người nuôi cá cảnh cần biết đặc tính của giống cá đó ra sao. Môi trường sống như thế nào. Thức ăn gì thích hợp. Cá hiền hay cá dữ để có nuôi ghép với cá khác.
+ Cách sinh sản cá: Mỗi loài cá khác nhau có tập tính sinh sản khác nhau. Nhóm cá sặc, cá lia thia thì ngậm trứng gắn lên bọt. Cá đĩa thì đẻ trứng lên đám chất nhờn.
+ Cách ương nuôi cá bột, cá giống: Mỗi loài cá đều có cách ương khác nhau. Cá bột thuộc nhóm cá rô, cá sặc rất nh ỏ nên cần phải gây màu nước ương. Cá bột thuộc nhóm cá rô phi thì có thể cho ăn trực tiếp trứng nước hay Artemia.

  • Với khí hậu nhiệt đới quanh năm ấm áp và chủng loại phong phú nên nghề nuôi cá cảnh nước ta sẽ mở ra một triển vọng to lớn. Trước mắt cung cấp cho thị trường trong nước và kế đến là hướng tới xuất khẩu.

Kỹ thuật nuôi các cảnh

Nuôi  cảnh không chỉ là trang trí, phong thủy mà nhiều người chơi, đặc biệt là các bạn trẻ còn cảm thấy thích thú và đam mê. Nhưng không phải cứ cho chúng ăn no nê đầy đủ là có ngay những chú cảnh rực rỡ nhiều màu sắc. Hướng dẫn nuôi cá cảnh cơ bản dưới đây sẽ giúp bạn biết cách chăm sóc hiệu quả nhất cho thú cưng của mình một cách hoàn hảo nhất.

Nước nuôi cá cảnh

Nguồn nước để nuôi cá chính là yếu tố quan trọng hàng đầu bạn cần lưu ý.

  • Nuôi cá bằng nước máy: Hầu hết nước cho bể cá hiện nay đều là nước máy. Do vậy, bạn cần xử lý chất Clo rồi mới dùng để nuôi cá. Bạn để nước máy trong các thau, chậu, bồn không có nắp đậy trên 24h, để cho nước máy tự bốc hơi clo. Để hiệu quả cao và nhanh chóng hơn thì có thể đặt các dụng cụ chứa nước này ở nơi thoáng có nhiều ánh nắng và bật thêm máy xủi oxy. Ngoài ra, bạn cũng có thể sử dụng dung dịch khử clo trong nước máy bán tại các cửa hàng cá cảnh. Bạn nhỏ khoảng 5 giọt cho 20 lít nước, sau 5 phút là có thể dùng để nuôi cá. Tuy nhiên nên hạn lạm dụng, chỉ áp dụng lúc bạn cần nước gấp, hoặc không có thời gian trữ nước đã khử clo.
  • Nước giếng nuôi cá: Nước giếng thường có PH thấp cỡ 4,5, cũng như hàm lượng oxi ít, thậm chí 1 số vùng có nước giếng bị nhiễm phèn nặng thì cần phải xử lý kỹ hơn. Để xử lý nước giếng nuôi cá, bạn chứa nước giếng trong các bể chứa, kết hợp xủi oxy thật mạnh để tăng hàm lượng oxi và tăng pH. Có thể cho thêm san hô vụn vào hộp lọc để tăng độ pH. Xử lý nước giếng bị nhiễm phèn: Ngoài việc xử lý như trên cần bỏ than hoạt tính vào bồn chứa nước. Trung bình số lượng than chiếm 1/3 thể tích bồn chứa nước.
  • Nuôi cá cảnh bằng nước mưa: Nước mưa mát sẽ kích thích cá bơi lội trong mùa hè, tuy nhiên nước mưa có độ pH thấp nên cần xử lý như nước giếng và thêm các yếu tố khác. Tuy nhiên vì nước mưa làm cho hồ cá nhanh có tảo rêu nên bạn hạn chế sử dụng.

Cách cho cá cảnh ăn

Cần phải lưu ý cho ăn với liều lượng vừa đủ, tránh dư thừa thức ăn sẽ làm đục nước cũng như phát sinh mầm bệnh. Cá có tập tính thấy mồi là đớp, nên nhiều người tưởng cá còn đói nên cho ăn nhiều sẽ làm cá bị đầy bụng mà chết. Vì thế cho ăn 2 lần/ngày vào sáng và chiều. Ngoài thức ăn khô, tùy loại cá mà ta nên bổ sung thêm thức ăn tươi như cá con, cá trâm, cá chép mồi…

Ánh sáng, nhiệt độ và oxy cho hồ cá

  • Nhiệt độ thích hợp cho cá cảnh từ 26 – 28 độ C. Nếu chênh lệch vài độ thì cá sống vẫn tốt. Nếu bạn ở khu vực Miền Nam thì không cần quá quan tâm đến vấn đề nhiệt độ, nếu ở khu vực Miền Bắc và các tỉnh lân cận có khí hậu lạnh thì cần quan tâm đến việc sử dụng nhiệt kế để đo nhiệt độ nước kết hợp với cách sử dụng cây sưởi nhiệt độ hồ cá cho phù hợp.
  • Ánh sáng cho hồ cá: cần đặt hồ cá nơi thoáng mát, tránh ánh sáng trực tiếp vì nếu để hồ cá nơi tối tăm, không thoáng khí lâu ngày dễ làm cá phát bệnh. Tùy tình huống có thể sử dụng đèn công suất nhỏ cho hồ cá với liều lượng khoảng vài giờ trên/ngày (Bật ban ngày dưới 8 tiếng và tắt ban đêm cho cá nghỉ ngơi). Nếu bể cá đặt ngoài trời cần tạo bóng mát, hạn chế tác động từ nắng, mưa…
  • Cần bật oxi cho hồ cá thường xuyên 24/24h, bể trên 60cm thì nên sắm thêm máy lọc nước, nuôi thời gian lâu có kinh nghiêm thì áp dụng các biện pháp máy lọc tiên tiến hơn như là chế lọc ván, lọc tràn…

Kích thước hồ cá

Hồ nuôi cá cảnh
Hồ nuôi cá cảnh
  • Cần phải đủ rộng và thoáng, mật độ cá thả vừa phải. Nếu mật độ cá đông sẽ làm hồ cá thiếu oxi, nước nhanh đục và bẫn
  • Các loài cá có tập tính cắn rỉa vây cá khác ở mức nghiêm trọng thì cần có chế độ tách nuôi riêng cho phù hợp
  • Nuôi cá trong bể thủy tinh, chậu thủy tinh sẽ làm cá thiếu oxi, nước nhanh bẩn, nên cá chết. Vì vậy các chậu thủy tinh chỉ nuôi vài con loài cá nhỏ như cá bống, cá betta…

Cách thay nước hồ cá

Với công đoạn xử lý nước, bạn cần chú ý:

  • Không nên hút nước cũ 100% và thay nước mới, ta nên hút nước cũ từ 30 – 50% và chêm nước mới vào từ từ nhẹ nhàng để cá có thể thích nghi, hạn chế tình trạng cá bị sock nước do chênh lệch pH và nhiệt độ…
  • Hạn chế duy chuyển cá sang hồ khác, nếu muốn duy chuyển thì nên cân bằng pH và nhiệt độ cho phù hợp để cá không bị sock cũng như stress do thay đổi môi trường sống.
  • Dùng ống nhựa xiphong hoặc ống bơm nước nhựa bằng tay có bán ở các cửa tiệm cá cảnh và dùng ống bơm tay này hút thức ăn dư thừa, cặn bã dưới đáy hồ, sau đó cho nước mới vào.
Thường xuyên thay nước hồ cá theo hướng dẫn
Thường xuyên thay nước hồ cá theo hướng dẫn

Chọn các cảnh nuôi chung với nhau

Các loại cá cảnh dễ nuôi
Các loại cá cảnh đẹp dễ nuôi

Nếu bể cộng đồng nuôi chung các loài cá thì cần chú ý lựa chọn các loài cá hiền lành có thể nuôi chung với nhau. Tránh các loài cá có tập tính cắn rỉa vây cá khác. Một số loài cá khá hiền như: cá sặc gấm, cá mã giáp…

Cách thả cá vào hồ

Để tránh tình trạng cá bị sock nước dẫn đến chết thì cá mới mua về cần ngâm bịch cá trong hồ khoảng 15 đến 20 phút. sau đó mới mở miệng túi ra và múc 1 ca nước từ trong hồ vào túi cá.

Sau đó hạ miệng túi xuống, tay mở miệng túi to ra, tay kia kéo từ từ đáy túi lên, để cá trôi ra khỏi túi. Tuyệt đối không đổ liền 1 lúc.

Các loại các cảnh phổ biến ở Việt Nam

Cá Betta Rồng

Đặc điểm nỗi bật của Batta Rồng
Đặc điểm nỗi bật của Betta Rồng

Cá Betta rồng (betta dragon) có nhiều tên gọi khác như xiêm rồng, mang vảy rồng, thia xiêm, … có nguồn gốc ở khu vực Đông Nam Á. Người mới chơi thường nhầm lẫn cá Betta Rồng với loài cá Rồng, dù tên gọi khá giống nhau nhưng 2 loài cá này hầu như không có mối liên hệ nào.

Tuổi đời của cá betta rồng không cao, tối đa chỉ khoảng 3-5 năm, trong đó năm khoe sắc đẹp nhất của nó là vào năm thứ nhất.

Cá Betta rồng có khá nhiều màu sắc: đỏ, vàng, trắng, xám đen … với bộ vây sặc sỡ cực kỳ đẹp. Một betta rồng được cho là đạt chuẩn nếu cả thân và vây, vảy đều có màu đồng nhất, đều nhau.

Kích thước tối đa của một betta hồng khá nhỏ, cỡ 8cm. Chúng sống được ở cả 3 tầng: đáy, giữa và mặt, chúng ăn được rất nhiều loại thức ăn với tính ăn tạp. Cá Betta rồng cũng giống với những dòng cá khác là sinh sản bằng trứng. Thông thường trứng của betta rồng sẽ nở trong vòng 4 ngày sau khi sinh nhờ sự ấp trứng của cá bố.

Môi trường phù hợp để nuôi xiêm rồng là nhiệt độ phải luôn đảm bảo ở mức trung bình 25-300C; pH = 7-7,5; dH phải có mức tối đa là 20 và tối thiểu là 7.

Cá Dĩa

Ca Dĩa là loại cá có nguồn gốc từ Nam Mỹ – quê hương của rất nhiều loại cá độc, lạ và đẹp. Cá dĩa có hình dạng tròn như chiếc đĩa, rất đẹp mắt với miệng nhỏ, mang nhỏ. Đây được đánh giá là loại cá rất hiền lành và thường sống theo bầy đàn.

Cá dĩa có thân hình trơn láng. Chúng có hai chủng chủ yếu là cá dĩa hoang và cá dĩa thuần chủng. Một chú cá dĩa trưởng thành có chiều dài từ 15 – 20cm.

Hiện nay, có rất nhiều loại cá dĩa được nuôi nhiều trong cá bể cảnh, trong đó phổ biến gồm có: Cá dĩa bông xanh, cá dĩa da rắn, cá dĩa bồ câu, cá dĩa lam, cá dĩa đỏ, cá dĩa trắng, cá dĩa Amino…

Cá Sấu quả tiễn

Cá sấu hoả tiễn là loài cá cảnh đặc biệt với hình dáng khá dị và bản tính hoang dã. Nhưng chính những đặc điểm đó lại khiến chúng trở thành loài cá cảnh được nhiều người ưa thích.

Cá sấu hỏa tiễn (hay còn gọi là cá hỏa tiễn, cá mỏ vịt, cá nhái đốm, cá láng đốm, cá sấu mõm dài,…) có nguồn gốc từ Bắc Mỹ, là một trong những loài cá cảnh phàm ănh, sinh trưởng nhanh và rất hung dữ. Cá sấu hỏa tiễn có mặt tại Việt Nam từ đầu những năm 2000 và nhanh chóng trở nên phổ biến. Hiện giống cá này đang được nhiều người chơi cá cảnh ưa thích vì hình dáng “kỳ dị” và bản tính hung dữ của nó.

Màu sắc của cá sấu hỏa tiễn chủ yếu là màu xám đen, trên thân, vây và đầu có lốm đốm màu đen. Đặc điểm nổi bật của chúng lá cái mõm rất dài, răng rất nhọn.

Theo một số thương nhân quan niệm, cá sấu hỏa tiễn cũng mang lại phong thủy tốt cho gia chủ.

Cá La Hán

Cá La Hán có tên tiếng Anh là Flower Horn, thuộc Bộ: Perciformes (bộ cá Vược), Họ: Cichlidae (họ cá Rô phi). Là một trong những loài cá cảnh nhiệt đới được các nghệ nhân lai tạo từ cá hồng két và cá rô phi. Được gọi với cái tên La Hán bởi chúng sở hữu chiếc đầu gù to giống như 1 ông tiên, cùng với màu sắc sặc sỡ ở hai bên hông và là biểu tượng cho sự may mắn và thịnh vượng.

Xuất hiện lần đầu tại các bể nuôi ở Malaysia, sau cuộc thi cá năm 2001, phong trào nuôi cá La Hán ngày càng phổ biến và lan rộng sang các nước Châu Á như Trung Quốc, Đài Loan, Nhật Bản, Việt Nam,….

Thức ăn chủ yếu của chúng thường là tôm tép, ốc, cá con, gan và thịt băm nhuyễn,… Cá La Hán sinh sản dễ dàng và được cho nhân tạo trong hồ kính. Là loài cá cảnh dễ nuôi, mạnh khỏe và ít bệnh nên tuổi thọ của chúng khá cao ( trên 10 năm ), kích thước có thể đạt được là 25-30 cm.

Cá La Hán được lai tạo ra có hơn 60 loài nhưng được nuôi nhiều và ưa thích hơn cả là giống cá la hán kim cương, thái đỏ, King Kamfa và King lai…

Cá Hải Tượng

Cá Hải Tượng còn có tên gọi khoa học tiếng anh là Arapaima gigas – thuộc bộ cá thát lát, đây là một dòng cá nước ngọt khổng lồ chuyên sinh sống ở khu vực sông Amazon của cùng nhiệt đới Nam Mỹ.

Năm 1829 , nhà sinh vật học đến từ Thụy Sỹ là Louis Agassiz đã phát hiện ra những chú cá hải tượng đầu tiên trên thế giới tại khu vực sống sông của đất nước Peru, sông Amazon thuộc khu vực Nam Mỹ.

Năm 1847, dòng cá hải tượng tượng đổi tên khoa học và tìm thấy ở một vài nơi khác trên thế giới như Brazil.

Ngày nay, dòng cá hải tượng được nuôi ở khắp mọi nơi trên thế giới vừa để làm cá cảnh vừa dùng để làm thực phẩm.

Cá rồng Highback

Cá rồng Highback (tên đầy đủ là cá rồng Kim Long Highback) có nguồn gốc từ Indonesia. Chúng có 3 màu chính là màu xanh lá, vàng và xanh dương.

Điểm nổi bật của cá rồng Highback là vệt màu đậm trải dọc từ đỉnh đầu đến cuối cơ thể, phần lưng không những không suôn mà còn giống như bị gù.

Kích thước tối đa của cá rồng Highback là 0,9m, sống được ở mọi tầng nước. Điều kiện môi trường phù hợp để cá sinh trưởng tốt là nhiệt độ phải luôn đảm bảo ở mức từ 27 – 300C; pH = 7, dH từ 7-24.

Các KOI

Cá Koi (còn gọi là cá chép Nhật hay cá chép koi) là một trong những loài cá cảnh được yêu thích nhất hiện nay. Từ hàng trăm năm nay, chúng được mệnh danh là “thần may mắn”, và là biểu tượng của xứ Mặt Trời Mọc.

Có rất nhiều thông tin về nguồn gốc lịch sử của cá Koi. Nhiều người nghe tên gọi cứ nghĩ rằng cá Koi có xuất xứ từ Nhật Bản, nhưng thực tế không phải vậy. Tổ tiên của cá Koi bắt nguồn từ Trung Quốc.

Câu chuyện lịch sử của cá Koi gắn liền với một triết gia nổi tiếng của Trung Quốc – Khổng Tử. Tục truyền, lúc Khổng Tử sinh được con trai, ông đã được Hoàng Đế ban tặng cho một loài cá đặc biệt. Người Trung Hoa cho rằng những loài cá Koi ở khắp các châu lục hiện nay đều bắt nguồn từ con cá của nhà giáo dục học nổi tiếng này.

Trên đây BaoKhuyenNong đã chia sẽ đến các bạn đọc những thông tin liên quan đến cá cảnh. Hy vọng bài viết này bổ ích với các bạn, đặc biệt là với các bạn có thú vui chơi cá cảnh. Chúc các bạn thành công và nhiệt huyết đuổi đam mê của mình.

4 thoughts on “Cá cảnh – Nguồn gốc xuất xứ và kỹ thuật nuôi cá cảnh

  1. Pingback: Cá Heo - Nguồn Gốc, Phân Loại, đặc điểm Chung Của Cá Heo - Báo Khuyến Nông

  2. Pingback: Cá Sấu - Đặc điểm Chung Và Mô Hình Nuôi Cá Sấu Tiền Tỷ - Báo Khuyến Nông

  3. Pingback: Cá La Hán - Nguồn Gốc, đặc điểm Và Cách Chăm Sóc Cá La Hán - Báo Khuyến Nông

  4. Pingback: Cá Dĩa - Đặc điểm Chung Và Những điều Cần Lưu ý Khi Nuôi Cá Dĩa - Báo Khuyến Nông

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *