Ngọc trúc – Đặc điểm, công dụng và những lưu ý khi sử dụng ngọc trúc

Ngọc trúc là thân rễ phơi hoặc sấy khô của cây ngọc trúc. Dược liệu này có công dụng nhuận táo, tư âm, dương vị, nhuận phế, trừ phiền, sinh tân và chỉ khát. Ngọc trúc thường được dân gian sử dụng trong bài thuốc và món ăn trị các chứng bệnh nhiệt phạm phần âm, hỗ trợ chữa trị và phòng ngừa bệnh lý về tim mạch. Cùng chúng tôi tìm hiểu thêm công dụng của Ngọc trúc qua bào viết dưới đây bạn nhé!

Ngọc trúc - Đặc điểm, công dụng và những lưu ý khi sử dụng ngọc trúc 8
Cây ngọc trúc

Những công dụng chữa bệnh của ngọc trúc

 Bài thuốc chữa chứng cảm mạo, đau họng, sốt

Chuẩn bị: Hồng táo 2 quả, chích cam thảo 3g, bạc hà 6g, bạch vị 4g, hành sống 3 cây, ngọc trúc 12g, cát cánh 6g, đậu xị 16g.

Thực hiện: Sắc uống hằng ngày.

Bài thuốc chữa chứng dạ dày và phổi khô nóng gây đau họng, khô miệng

Chuẩn bị: Cam thảo 8g, mạch môn đông và sa sâm mỗi vị 12g, ngọc trúc 16g.

Thực hiện: Sắc uống, dùng trong ngày.

Bài thuốc trị sốt cao cuối kỳ, họng khô, người còn sốt nhẹ, miệng khát

Chuẩn bị: Mạch đông và ngọc trúc mỗi vị 12g, sinh địa 20g và sa sâm 16g.

Thực hiện: Sắc uống trong ngày.

Bài thuốc trị ho có ít đờm, ho khan và ho do lao

Chuẩn bị: Ý dĩ nhân 16g, sa sâm 8g và ngọc trúc 20g.

Thực hiện: Sắc uống hằng ngày.

Bài thuốc trị miệng khát, họng khô, ho khan, ho có ít đờm do phế vị táo nhiệt

Chuẩn bị: Cam thảo 4g, sa sâm, ngọc trúc, tang diệp, mạch môn, thiên hoa phấn mỗi vị 12g.

Thực hiện: Đem các vị sắc lấy nước uống. Nếu người nóng nhiều, gia thêm 12g địa cốt bì.

Bài thuốc trị thấp tim

Ngọc trúc - Đặc điểm, công dụng và những lưu ý khi sử dụng ngọc trúc 9
Bài thuốc trị thấp tim

Chuẩn bị: Cam thảo, đương quy, tần cửu và ngọc trúc mỗi vị 12g.

Thực hiện: Sắc uống dùng liên tục trong vòng 7 ngày.

 Bài thuốc phòng bệnh viêm cơ tim và bệnh bạch hầu

Chuẩn bị: Thạch hộc, ngọc trúc, bách hợp và mạch môn mỗi vị 12g.

Thực hiện: Sắc uống và dùng liên tục trong vòng 7 ngày.

Bài thuốc điều trị và phòng ngừa bệnh đau do co thắt mạch vành

Chuẩn bị: Đảng sâm 12g và ngọc trúc 20g.

Thực hiện: Sắc uống hằng ngày.

Ngọc trúc - Đặc điểm, công dụng và những lưu ý khi sử dụng ngọc trúc 10
Những công dụng chữa bệnh của ngọc trúc

Bài thuốc trị chứng đổ mồ hôi trộm, ho khan, suy nhược cơ thể

Chuẩn bị: Mạch môn, sa sâm, địa cốt bì và bạch thược mỗi vị 12g, ngọc trúc 16g, bối mẫu và trần bì mỗi vị 6g, ngân sài hồ 8g.

Thực hiện: Đem thái nhỏ, phơi khô và sắc với 400ml nước, còn lại 100ml. Chia thành 2 lần uống và dùng hết trong ngày.

Bài thuốc trị nóng sốt, miệng khô khát và ho kéo dài

Chuẩn bị: Đường phèn, sa sâm, ngọc trúc, mạch môn và sinh địa mỗi vị 12g.

Thực hiện: Đem làm thành viên uống hoặc sắc uống trong ngày.

Bài thuốc trị chứng hư lao khiến người hay sốt về chiều

Chuẩn bị: Ngũ vị tử 6g, mạch môn, bách bộ, đảng sâm, hoài sơn và bạch truật mỗi vị 12g, ngọc trúc 16g.

Thực hiện: Sắc uống ngày dùng 1 thang.

Bài thuốc chữa chứng đau mắt đỏ

Chuẩn bị: Bạc hà 2g, sinh địa, thảo quyết minh (sao), cúc hoa và huyền sâm mỗi vị 10g, ngọc trúc 12g.

Thực hiện: Sắc lấy nước, chia làm 2 phần. Một phần để uống và một phần để xông mắt.

Bài thuốc chữa viêm khớp dạng thấp

Chuẩn bị: Hoài sơn, hà thủ ô, ngọc trúc và đan sâm mỗi vị 40g, đơn bì, mạch môn, đương quy và trạch tả mỗi vị 20g, sơn thù, thanh bì và chỉ thực mỗi vị 10g.

Thực hiện: Đem các dược liệu thái nhỏ, sau đó tán mịn, hòa với siro hoặc mật ong làm thành viên nặng 5g. Mỗi ngày dùng 1 viên.

Ngọc trúc - Đặc điểm, công dụng và những lưu ý khi sử dụng ngọc trúc 11
Bài thuốc chữa viêm khớp dạng thấp

Vịt hầm ngọc trúc chữa chứng suy nhược, táo bón, teo niêm mạc dạ dày và tiểu đường

Chuẩn bị: Vịt 1 con, hành tây 1 củ, ngọc trúc 50g, gừng tươi 6g, sa sâm 50g.

Thực hiện: Làm sạch vịt, sau đó cho vào nồi nấu với ngọc trúc và sa sâm. Đun lửa lớn cho sôi sau đó hạ lửa và ninh nhừ trong vòng 1 giờ đồng hồ. Bỏ bã, dùng nước thêm gia vị vào và uống khi còn ấm.

Món thịt lợn hầm ngọc trúc chữa chứng ho khan kéo dài

Chuẩn bị: Khoảng 200g thịt lợn cắt miếng và 15 – 30g ngọc trúc.

Thực hiện: Đem hầm cho nhừ, sau đó bỏ bã và thêm gia vị vào ăn.

Tim lợn tiềm ngọc trúc trị lao phổi, tiểu đường và bệnh mạch vành

Chuẩn bị: Gừng tươi và hành sống mỗi thứ 10g, ngọc trúc 50g và tim lợn 500g.

Thực hiện: Đem dược liệu nấu lấy nước, sau đó bỏ bã. Thêm nước, cho gia vị (ớt, hành và gừng) và tim lợn vào. Đun cho tim mềm nhừ và nước cạn dần. Cuối cùng thêm gia vị vào và đun cho thành canh đặc. Dùng ăn hàng ngày.

Thịt dê hầm ngọc trục trị chứng mệt mỏi, suy nhược, sụt cân, âm hư huyết hư, người đang bị bệnh nặng và phụ nữ sau sinh

Chuẩn bị: Thịt dê nạc 200g và ngọc trúc 20g.

Thực hiện: Đem hầm cách thủy với 1 ít muối. Sau khi chín, nêm thêm gia vị và ăn khi còn nóng.

Cháo ngọc trúc chữa chứng miệng khô rát họng và ho khan kéo dài

Chuẩn bị: Gạo tẻ 80 – 100g và ngọc trúc 30g.

Thực hiện: Đem dược liệu nấu lấy nước, bỏ bã và thêm gạo vào nấu thành cháo. Khi gạo chín nhừ, thêm đường vào và ăn hàng ngày.

Bài thuốc trị viêm phế quản mãn tính

Chuẩn bị: Sa sâm, thạch hộc và ngọc trúc mỗi vị 12g, mạch môn đông 16g.

Thực hiện: Sắc uống mỗi ngày 1 thang. Đem chia thành 2 – 3 lần uống và dùng hết trong ngày

Kiêng kỵ và lưu ý khi dùng dược liệu Ngọc trúc

Ngọc trúc - Đặc điểm, công dụng và những lưu ý khi sử dụng ngọc trúc 12
Kiêng kỵ và lưu ý khi dùng dược liệu Ngọc trúc

Không dùng cho người có tỳ hư, đờm thấp ứ trệ và người dương suy âm thịnh.

Tránh dùng cho người bị đầy trướng bụng và tiêu chảy.

Khi dùng để chế biến món ăn, không nên sử dụng nồi và vật dụng chế biến bằng sắt.

Bài viết đã tổng hợp các công dụng chữa bệnh, cách dùng và bài thuốc từ dược liệu ngọc trúc. Nếu có ý định sử dụng vị thuốc này, bạn nên trao đổi với thầy thuốc để được tư vấn cụ thể hơn.

Tìm hiểu về dược liệu ngọc trúc

Ngọc trúc - Đặc điểm, công dụng và những lưu ý khi sử dụng ngọc trúc 13
Tìm hiểu về dược liệu ngọc trúc

Tên khoa học của ngọc trúc là Polygonatum offcinale All, thuộc họ Hành Alliaceae. Tên của cây xuất phát từ đặc điểm bề ngoài: lá cây nhìn hao hao lá trúc, phần thân rễ bóng nhẵn như ngọc, từ đó, cái tên ngọc trúc bắt đầu ra đời.

Thân rễ phơi sấy khô của cây Ngọc trúc.Rễ có mắt đều nhau, hình giống mắt tre. Vì lá giống lá trúc, thân rễ bóng nhẵn giống như ngọc nên có tên gọi là Ngọc trúc.

Lưu ý không nhầm với củ hoàng tinh to hơn và ngứa, có nhiều đốt không đều nhau.

Mô tả cây

Cây thảo cao 20-50 (40-65)cm. Thân có gốc, phía dưới trần, phía trên mang lá mọc so le hướng lên trên về cùng một phía của thân, hầu như không cuống, có gân không phân nhánh đồng qui. Hoa thuôn, mọc thõng, riêng lẻ hay từng đôi trên cùng một cuống, ở nách những lá phía trên, về phía kia của thân so với lá. Mỗi hoa có 3 lá đài, 3 cánh hoa dính nhau thành một ống màu trắng, dài 1,5-2cm, rộng 5-8mm, viền xanh, có 5 phiến nhỏ; 6 nhị xếp hai vòng dính nhau trên bao hoa, có chỉ nhị ngắn, nhẵn và bao phấn hướng trong; 3 lá noãn dính nhau thành bầu 3 ô; một vòi nhuỵ chia 3 thuỳ đầu nhuỵ.

Quả mọng tròn, đen – lam, chứa 3-6 hạt vàng có chấm sáng. Cây sống dai do có thân rễ, hàng năm cho ra nhánh khi sinh ở chồi ngọn và khi nó rụng đi để lại vết sẹo như vòng trên thân rễ. Hoa tháng 4-6, quả tháng 8-10.

Mọc chủ yếu ở đâu?

Cây của châu Âu, Bắc Đông và Tây châu Á. Ở nước ta, cũng gặp cây mọc hoang ở chỗ ẩm ướt trong rừng miền núi. Thu hái vào mùa thu, đào thân rễ về rửa sạch, cắt bỏ rễ con, đem phơi héo, hay đồ qua rồi lăn cho mềm, phơi cho khô.

Hiện nay, ngọc trúc là vị thuốc được nhập chú yếu từ Trung Quốc. Tại các tỉnh biên giới như Quảng Đông, Quảng Tây, Vân Nam, loài cây này mọc khá nhiều.

Thành phần hóa học

Theo nghiên cứu của Từ Quốc Quân (cuốn Sinh dược học) thì trong ngọc trúc có glucozit chữa tim và chất nhầy. Thế nhưng, mới đây, Viện ngiên cứu y học Bắc Kinh đã thí nghiệm và không thấy phản ứng của glucozit chữa tim.

Thu hái chế biến

Thời điểm thu hái thích hợp nhất là vào mùa xuân hoặc mùa thu. Sau khi hái về, đem cắt bỏ rễ con, rửa sạch tạp chất và đất cát. Sau đó lấy ra phơi cho hơi khô, rồi lăn cho mềm và tiếp tục phơi/ sấy cho khô hoàn toàn.

Ngoài ra, có thể bào chế dược liệu ngọc trúc theo những cách sau:

  • Đem ủ thân rễ trong vòng 1 ngày đêm, thực hiện tương tự trong vòng 2 – 3 lần cho đến khi dược liệu có màu đen. Sau đó cắt thành khúc dài khoảng 2 – 3cm.
  • Dùng thân rễ phơi khô, thái vát thành từng phiến dài 3 -5cm và bảo quản, dùng dần.
  • Dùng khoảng 10kg thân rễ đồ trong vòng 8 giờ cho chín mềm. Sau đó thái thành từng khúc, thêm khoảng 1.5ml rượu vào rồi chưng trong vòng 4 giờ đồng hồ là dùng được.
  • Dùng ngọc trúc nguyên phiến đem tẩm với mật ong theo tỷ lệ 10:1 trong 30 phút rồi sao với nhỏ cho đến khi dược liệu có màu vàng, sờ vào không dính tay và có mùi thơm là được.

Tác dụng dược lý của ngọc trúc

Ngọc trúc - Đặc điểm, công dụng và những lưu ý khi sử dụng ngọc trúc 14
Tác dụng dược lý của ngọc trúc

– Theo Đông Y

Công dụng: Nhuận táo, tư âm, sinh tân, dương vị, nhuận phế, chỉ khát, trừ phiền

Chủ trị: Mồ hôi trộm hư hao gây sốt, ho nhiều phát sốt, táo nhiệt, phong thấp, miệng khát, đái dắt, vị âm hư, phế âm hư, di tinh, tiểu nhiều lần, suy nhược, ra mồ hôi nhiều.

– Theo nghiên cứu dược lý hiện đại

Convallarin trong ngọc trúc có tác dụng hạ áp, tẩy mạnh và kích thích thận.

Dùng liều lượng lớn có thể ngưng hô hấp.

Dược liệu có tác dụng nhuận tràng và ức chế tăng đường huyết trên chuột cống thực nghiệm.

Chiết xuất cồn liều nhỏ và nước sắc từ ngọc trúc có tác dụng cường tim ở tim ếch cô lập. Phối hợp với hoàng kỳ nhận thấy tác dụng cải thiện điện tâm đồ ở bệnh thiếu máu cơ tim.

Dược liệu có thể tăng cường khả năng chịu đựng tình trạng thiếu oxy của tim mạch, làm chậm hình thành xơ vữa động mạch và hạ lipit huyết.

Trên đây là những thông tin liên quan đến công dụng chữa bệnh của Ngọc trúc do baokhuyennong.com đã tổng hợp và chia sẻ đến các bạn. Nếu có ý định sử dụng vị thuốc này, bạn nên trao đổi với thầy thuốc để được tư vấn cụ thể hơn.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *