Ích Trí Nhân – Vị thuốc quý cho người tiểu tiện nhiều lần

Ích Trí Nhân là tên dược liệu của quả cây ích trí. Vị thuốc có tác dụng nổi bật là sáp tinh, cố khí, uất kết khí, súc tiểu tiện. Đông Y thường dùng nguyên liệu trên để chủ trị bệnh về tiết niệu như tiểu đêm nhiều lần, tiểu dắt, di tinh hư lậu. Cùng chúng tôi tìm hiểu thêm những thông tin về ích trí nhân qua bài viết dưới đây bạn nhé!

Ích Trí Nhân - Vị thuốc quý cho người tiểu tiện nhiều lần 9
Cây ích trí

Những công dụng chữa bệnh của ích trí nhân

Trị bụng trướng đau, tiêu chảy nhiều ngày không đứt

Sử dụng Ích chí tử, Phục Linh, Phục thần, mỗi vị phân lượng bằng nhau, tán thành bột mịn. Mỗi lần sử dụng 8 – 12 g.

Chữa bụng suy yếu bàng quang, tiểu nhiều, tiểu mất kiểm soát

Sử dụng Ích chí tử (sao với muối) kết hợp với Thiên thai ô dược, mỗi vị phân lượng bằng nhau, tán thành bột. Sau đó lại nấu Hoài sơn thành hồ, trộn với bột thuốc làm thành viên hoàn, mỗi viên to bằng hạt ngô. Mỗi lần uống 30 viên uống với nước sôi, lúc đói.

Chữa chứng bạch trọc, nước tiểu đục như nước vo gạo, chướng bụng khó tiêu

Sử dụng Ích chí tử tẩm nước muối, sao kỹ. Lại dùng nước gừng ấm tẩm vào Hậu phác, sao sơ. Dùng 2 vị thuốc trên, mỗi vị phân lượng bằng nhau, thêm 3 lát Gừng, 1 quả táo, sắc thành nước, dùng uống khi còn nóng.

Ích Trí Nhân - Vị thuốc quý cho người tiểu tiện nhiều lần 10
Những công dụng chữa bệnh của ích trí nhân

Chữa xích trọc

Sử dụng 80 g Ích chí tử, Viễn chí, Cam thảo (thủy chưng), 320 g, Phục thần 80 g, tán thành bột mịn, trộn với rượu làm thành viên hoàn to bằng hạt ngô đồng. Mỗi lần dùng uống 50 viên với nước gừng sắc, uống lúc đói.

Chữa tỳ thận hư nhiệt, nước tiểu đục, tinh trùng yếu, tâm khí không thông

Sử dụng Phục thần, Phục linh, Ích trí nhân, mỗi vị phân lượng bằng nhau, tán thành bột mịn. Mỗi lần dùng uống 8 – 12 g.

Chữa phụ nữ băng trung, huyết ra nhiều

Dùng Ích trí nhân sao vàng, tán nhuyễn. Mỗi lần dùng 8 g với nước cơm pha một ít muối.

Điều trị thường hay tiểu đêm, trẻ em đái dầm

Sử dụng Ích chí tử, Hoài sơn (chưng với rượu), Ô dược, mỗi vị phân lượng bằng nhau, tán bột, gia thêm mật ong làm thành viên hoàn. Mỗi lần dùng uống 8 – 12 g, mỗi ngày 2 – 3 lần.

Làm tan mùi tanh hôi, làm cho miệng thơm

Sử dụng Ích chí tử 40 g, Cam thảo 8 g, nghiền nát, cho vào gói kín. Thi thoảng dùng lưỡi liếm một ít.ư

Ích Trí Nhân - Vị thuốc quý cho người tiểu tiện nhiều lần 11
Làm tan mùi tanh hôi, làm cho miệng thơm

Chữa di tinh do bạch đới, thận dương hư

Sử dụng Ích chí tử, Phục thần, Phục linh, mỗi vị phân lượng bằng nhau, tán thành bột mịn. Mỗi ngày uống 2 lần, mỗi lần 8 g, uống với nước ấm.

Chứa phụ nữ ra huyết khi mang thai

Dùng 20 g Ích chí tử, 40 g Sa nhân (cà bỏ vỏ), tán nhuyễn. Mỗi ngày dùng uống 2 lần, mỗi lần 12 g, uống với nước ấm khi bụng đói.

Chữa chứng miệng chảy nước dãi nhiều

Sử dụng Ích chí tử, Bán hạ, Đảng sâm, Quất bì, Xa tiền tử, mỗi vị phân lượng 12 g, Phục linh 16 g, sắc thành thuốc, dùng uống khi còn ấm.

Chữa tỳ thận hư gây tiêu chảy

Ích Trí Nhân - Vị thuốc quý cho người tiểu tiện nhiều lần 12
Chữa tỳ thận hư gây tiêu chảy

Sử dụng Ích chí tử, Kha tử nhục, Hoài sơn, mỗi vị đều 12 g, Tiểu hồi, Cam khương, Trần bì, Mộc hương, Ô mai, mỗi vị đều 6 g, tán thành bột mịn, trộn với hồ làm thành viên hoàn. Mỗi lần dùng 4 g, ngày 2 lần.

Ích trí nhân dùng với thuốc có vị thơm thì vào phế, dùng với thuốc bổ khí thì vào Tz, nấu với nước muối thì vào Thận. Ba tạng này có quan hệ với nhau. Nếu dùng vào thuốc bổ thì nên tùy bệnh mà gia giảm nhưng không nên dùng nhiều (Thang Dịch Bản Thảo).

Ích trí nhân vị cay, là vị thuốc hành dương, làm cho âm lui. Người nào Tam tiêu và Mệnh môn suy yếu thì nên dùng, người nào Tz Vị hàn, chảy nước dãi nhiều thì Ích trí nhân làm cho ôn Tz Vị, vì vậy nó có thể thu liễm được đờm dãi (Bản Thảo Cương Mục).

Ích trí vận hành dương khí, làm cho âm lui, là vị thuốc giao thông của mẹ con Tâm và Tz. khí ở Tam tiêu và Mệnh môn yếu cüng như Tâm Tz hư yếu thì nên dùng. Vì Tâm là mẹ của Tz cho nên muốn cho ăn được không những phải hòa Tz mà phải dùng thuốc của tâm vào trong thuốc của Tz để thêm hỏa vào trong thổ thì hỏa sinh được thổ (Dược Phẩm Vậng Yếu).

Ích trí nhân, hành nhiều, bổ ít, vì thế dùng làm thuốc bổ, nếu dùng độc vị sẽ bị tán khí (Hội Dược Y Kính).

Cách bào chế ích trí nhân

Dùng sống: Loại bỏ tạp chất và vỏ ngoài, khi dùng giã nát.

Diêm ích trí (chế muối): Lúc chế, bỏ quả chín cho vào chảo sao vỏ cháy, bỏ vỏ lấy nhân, hoặc nhân tẩm nước muối, sao khô. Diêm ích trí sẽ làm tăng tác dụng điều trị tiểu đêm, vì theo Y học cổ truyền, vị mặn của muối sẽ dẫn thuốc vào thận.

Kiêng kỵ khi sử dụng ích trí nhân

Ích Trí Nhân - Vị thuốc quý cho người tiểu tiện nhiều lần 13
Kiêng kỵ khi sử dụng ích trí nhân

Không dùng ích trí nhân cho người bị âm hư hoặc thuộc chứng táo nhiệt.

Một số thông tin về vị thuốc ích trí nhân được liệt kê trong bài viết hy vọng sẽ hữu ích đến bạn. Để dùng thuốc an toàn và hiệu quả, bệnh nhân nên tham khảo ý kiến của chuyên gia.

Tìm hiểu về ích trí nhân

Ích Trí Nhân - Vị thuốc quý cho người tiểu tiện nhiều lần 14
Tìm hiểu về ích trí nhân

Mô tả cây thuốc

Ích trí nhân là cây thảo, sống lâu năm, cao 1-1,5m. toàn cây có vị cay. Lá hình mác dài 17-33cm, rộng 3-6cm. Hoa tự hình chùm mọc ở đầu cành. Hoa mầu trắng, có đốm tím. Quả hình cầu, đường kính 1,5cm, khi chín có mầu vàng xanh, hạt nhiều cạnh mầu xanh đen.

Phân bố

Cây mọc hoang trong các vùng rừng núi, dược liệu dùng ở nước ta chủ yếu nhập từ Trung Quốc.

Bộ phận dùng: Quả chín phơi khô (Fructus Alpiniae oxyphyllae).

Thu hái: Thu hái vào tháng 7-8 khi quả chuyển từ mầu xanh sang vàng. Phơi hoặc sấy khô. Hạt to, mập là tốt.

 Mô tả Dược liệu

Vị thuốc Ích trí nhân là quả hình bầu dục, hai đầu hơi nhọn, dài 1,2 – 2 cm, đường kính 1 – 1,3 cm. Vỏ quả mỏng màu nâu hoặc nâu xám, có 13 – 20 đường gờ nhỏ, trên bề mặt lồi lõm không đều, ở đỉnh có vết bao hoa, gốc có vết cuống quả. Hạt dính thành khối 3 múi có màng mỏng ngăn cách; mỗi múi có 6 – 11 hạt.Hạt hình tròn dẹt hoặc nhiều cạnh, không đều, đường kính chừng 3 mm, màu nâu sáng hoặc vàng sáng. áo hạt mỏng, màu nâu nhạt, chất cứng, phôi nhũ màu trắng. Mùi thơm, vị cay, hơi đắng.

 Bào chế

  • Dùng sống: Loại bỏ tạp chất và vỏ ngoài, khi dùng giã nát.
  • Diêm ích trí nhân (chế muối): Lấy cát, sao to lửa cho tơi, sau đó cho Ích trí nhân vào, sao cho phồng vỏ, có màu vàng. Lấy ra rây sạch cát, giã bỏ vỏ, sẩy sạch. Lấy nhân trộn với nước muối. Sao khô, lấy ra để nguội,  khi dùng giã nát (cứ 50 g Ích trí nhân dùng 1,40 kg muối, cho nước sôi vào pha vừa đủ, lọc trong để dùng).

Thành phần hoá học

  • Trong Ích trí nhân có chừng 0,7% tinh dầu, thành phần chủ yếu của tinh dầu là  Tecpen C10H16, Sesquitecpen C10H24 và Sesquitecpenancola, có chừng l,7 l% chất Saponin (Sổ Tay Lâm Sàng Trung Dược).
  • α-Cyperone, 1,8-Cineole, 4-Terpineol, α-Terpineol, β- Elemene, 1-Methyl-3-Isopropoxy cyclohexane, α-Dimethyl Benzepropanoic acid, Guaiol, Zingiberol, a-Eudesmol, Aromadendrene (Vương Ninh Sinh, Trung Dược Tài 1991, 14 (6): 38).
  • Gingerol Sankawa U. Igakuno Ayumi 1983, 126 (11): 867).
  • Nootkatol  (Shoji N và cộng sự, C A 1984, 101: 35960u).

Tính vị

  • Vị cay, tính ôn, không độc (Khai Bảo Bản Thảo).
  • Vị cay, đắng, tính nhiệt (Bản Thảo Tiện Độc).
  • Vị cay, tính ôn (Trung Dược Đại Từ Điển).

Quy kinh

  • Vào kinh Tỳ, Thận (Trung Dược Đại Từ Điển).
  • Vào kinh Thủ thái âm Phế, túc Thái âm Tỳ, túc Thiếu âm Thận (Thang Dịch Bản Thảo).
  • Vào kinh Tỳ, Vị, Thận (Lôi Công Bào Chích Luận).
  • Vào kinh túc Quyết âm Can, thủ Thái âm Phế (Bản Thảo Kinh Giải)
  • Tác dụng của Ích trí nhân: Ôn tỳ, ấm thận, cố tinh, chỉ tả, cầm được chảy nước bọt, súc niệu

Tác dụng dược lý của ích trí nhân

Ích Trí Nhân - Vị thuốc quý cho người tiểu tiện nhiều lần 15
Tác dụng dược lý của ích trí nhân

Theo nghiên cứu y học hiện đại

Một số nghiên cứu y học hiện đại cho biết ích trí nhân có khả năng ức chế thụ thể muscarinic, chống viêm, giảm co thắt cơ bàng quang và hạn chế cơn són tiểu. Với các trường hợp tiểu không tự chủ được, cơ bàng quang đã bị suy yếu, dão, dược liệu còn hỗ trợ phục hồi cơ bàng quang.

Theo y học cổ truyền

Dược liệu có tác dụng:

  • Ôn tỳ
  • Cố tinh
  • Ấm thận
  • Chỉ tả
  • Súc niệu
  • Xầm chảy nước bọt.

Với đặc tính trên, vị thuốc được chỉ định cho các đối tượng sau:

  • Tỳ hàn tiêu chảy
  • Đau bụng
  • Nôn mửa
  • Miệng nhiều bọt dãi
  • Đầy hơi
  • Đái nhiều về đêm, đái dầm
  • Tiểu đục
  • Di tinh.

Đặc điểm bột dược liệu

Ích Trí Nhân - Vị thuốc quý cho người tiểu tiện nhiều lần 16
Đặc điểm bột dược liệu

Màu vàng nâu. Tế bào vỏ hạt dài khi nhìn trên bề mặt, đường kính tới 29 μm, thành hơi dày, thường xếp thẳng đứng với hạ bì. Các tế bào của lớp sắc tố nhăn nheo và giới hạn không rõ, chứa chất màu nâu đỏ hay nâu sẫm, thường bị vỡ vụn tạo thành các mảng sắc tố không đều. Tế bào chứa dầu hình gần vuông hay hình chữ nhật phân tán ở giữa các lớp tế bào của lớp sắc tố.

Tế bào mô cứng của vỏ lụa màu nâu hoặc vàng nâu, hình đa giác khi nhìn trên bề mặt, thành dày, không hoá gỗ, trong có chứa hạt silic khi nhìn trên bề mặt, khi nhìn ở phía trên, thấy một hàng tế bào xếp đều đặn (giống mô giậu), thành phía trong và thành bên dày hơn khoang lệch tâm có chứa hạt silic. Các tế bào ngoại nhũ chứa đầy các hạt tinh bột tụ lại thành khối tinh bột. Các tế bào nội nhũ chứa các hạt aleuron và giọt dầu.

Định tính

Phương pháp sắc ký lớp mỏng.

Bản mỏng: Silica gel GF254

Dung môi khai triển: n-Hexan – ethyl acetat (9 :1).

Dung dịch thử: Hoà tan 1 lượng tinh dầu của dược liệu (thu được ở phần định lượng) trong ethanol (TT) để thu được dung dịch có chứa 10 μl tinh dầu trong 1 ml.

Dung dịch đối chiếu: Hoà tan một lượng tinh dầu Ích trí trong ethanol (TT) để thu được dung dịch có chứa 10 μl tinh dầu trong 1 ml.

Cách tiến hành: Chấm riêng biệt lên bản mỏng 5 – 10 μl mỗi dung dịch thử và dung dịch đối chiếu. Sau khi triển khai, lấy tấm sắc ký ra để khô ở nhiệt độ phòng, sau quan sát dưới ánh sáng tử ngoại ở bước sóng 254 nm, phun lên bản mỏng dung dịch dinitrophenylhydrazin (TT). Trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải có các vết có cùng màu sắc và cùng giá trị Rf với các vết trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu.

Định lượng

Tiến hành theo phương pháp định lượng tinh dầu trong dược liệu. Hàm lượng tinh dầu không dưới 1,0 %.

Lời kết

Trên đây, baokhuyennong.com đã tổng hợp và chia sẻ đến các bạn một số thông tin về vị thuốc ích trí nhân. Hy vọng sẽ hữu ích đến bạn Để dùng thuốc an toàn và hiệu quả, bệnh nhân nên tham khảo ý kiến của chuyên gia và không nên lạm dụng công dụng của cây thuốc bạn nhé!

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *