Xuyên Tâm Liên – Đặc điểm, Ứng dụng hỗ trợ điều trị Covid-19

0
5

Xuyên Tâm Liên là dược liệu có tính hàn, vị đắng, có tác dụng chính gồm có thanh nhiệt giải độc, giảm đau, hoạt huyết, giảm phù nề. Trong Đông y và dân gian Việt Nam từ lâu đã sử dụng để trị cảm sốt, ho, cúm, viêm hô hấp (phổi, họng, amindan), viêm tiết niệu, viêm nhiễm phụ khoa, đau bụng kinh, viêm đường ruột, đau nhức mình mẩy, phong tê thấp, mụn nhọt và tăng huyết áp.

Xuyên Tâm Liên là cây gì?

Theo Wikipedia :”Xuyên tâm liên (穿心蓮), danh pháp khoa học Andrographis paniculata (đồng nghĩa Justicia paniculata), hay còn gọi là công cộng, hùng bút, nguyên cộng, lam khái liên, cây lá đắng, khô đảm thảo, nhất kiến kỷ, là một loài cây thảo thuộc họ Ô rô (Acanthaceae), có nguồn gốc từ Ấn Độ và Sri Lanka

  • Tên thường gọi: Xuyên tâm liên
  • Tên gọi khác: Cây công cộng, nguyên cộng, cây lá đắng, hùng bút, lam khái liên, khô đảm thảo, nhất kiến kỷ…
  • Tên nước ngoài: Andrographis
  • Tên khoa học: Andrographis paniculata (Burm.f.) Nees
  • Họ: Ô rô
Xuyên Tâm Liên là cây gì?
Xuyên Tâm Liên là cây gì?

Đặc điểm sinh thái của Xuyên Tâm Liên

Xuyên tâm liên mọc thẳng đứng, có nhiều cành, chiều cao trung bình 0,3 – 0,8 m. Cây lá nguyên, mềm, mọc đối xứng và có cuống ngắn. Phiến lá hình trứng, thuôn dài hoặc hơi có hình mác với hai đầu nhọn. Lá có chiều dài 3 – 12 cm và rộng 3,5 cm. Hoa mọc thành chùm hình chùy ở đầu cành hoặc nách lá. Hoa có màu trắng, điểm hồng. Quả dài, hơi nhẵn có chiều dài 15 mm và rộng 3,5 mm. Hạt xuyên tâm liên hình trụ.

Phân bố chủ yếu ở Ấn Độ và Sri Lanka, được di thực và trồng phổ biến ở Nam Á, Đông Nam Á, miền nam Trung Quốc, nơi mà nó được dùng để trị một số bệnh viêm nhiễm, được dùng trước khi có thuốc kháng sinh. Người ta dùng chủ yếu lá và rễ của nó để làm thuốc. Ngoài ra, cũng được trồng ở các nước Caribe, Trung Mỹ, Australia và châu Phi.

Đặc điểm sinh thái của Xuyên Tâm Liên
Đặc điểm sinh thái của Xuyên Tâm Liên

Thành phần hóa học – dược tính

Xuyên tâm liên có nhiều thành phần hóa học khác nhau, trong đó hoạt chất chính là flavonoid và diterpen lacton.

Diterpen lacton gồm andrographolid và các dẫn xuất của nó như deoxyandrographolid, homoandrographolid, neoandrographolid, 14–deoxy–12–methoxyandrographolid, 14-deoxy-11-oxoandrographolid, 14-deoxy-11-12-didehydro-andrographolid; andrographosid, 14 deoxyandrographosid, deoxyandrographolid–19–p–D–glucosid, andropanosid, andrograpanin, ent–14p–hyđroxy–8(17), 12–labadien-15, 16–olid–3p, 19– oxyd. Lá là nơi tập trung nhiều andrographolid nhất, với 2.6% trước khi cây ra hoa, sau khi cây ra hoa chỉ còn lại dưới 0.5%. Ở thân có 0.1 – 0.4% andrographolid. Ngoài ra còn có andrographisid, 6’-acetyl neoandrographolid, 14–deoxy–11, 12-dihydroandrographisid.

Nhóm flavonoid gồm có oroxylin A, wogonin, andrographin, paniculin, 7– o–methyhvogonin, apigenin– 7, 4’–dimethyl ether, mono– o–methvhvithin. Trong rễ cũng có flavanon glycosid là andrographidin và nhiều isoflavon glycosid khác.

Ngoài ra, xuyên tâm liên còn một số thành phần hóa học khác như acid cafeic, acid myristic, andrographan, andrographon, andrographosterin, carvacrol, eugenol, hentriacontan, panicolid, p – sitosterol – D – glucosid, a – sitosterol, tritriacontan.

Thành phần hóa học - dược tính
Thành phần hóa học – dược tính

Công dụng

Viêm họng, Viêm xoang, Viêm phế quản cấp và mạn, Lao phổi

  • Thử nghiệm lâm sàng trên 50 bệnh nhân, Cao Xuyên tâm liên được dùng để kiểm chứng về tác dụng điều trị cảm sốt và viêm xoang. Bệnh nhân được cho uống mỗi lần 340mg cao, ngày 3 lần. Sau 5 ngày điều trị các triệu chứng và thời gian có các triệu chứng giảm đáng kể so với nhóm sử dụng placebo thay thế.
  • Đối với viêm phế quản mạn (đa số là ở người lớn), kết quả tốt ở gần 80% trường hợp, ho và khối lượng đờm giảm, số ngày ho khạc trong mỗi đợt ít đi, khoảng cách giữa các đợt điều trị xa hơn.
  • Ở viêm phế quản cấp (chủ yếu là ở trẻ em), thời gian bệnh rút ngắn hơn. Đối với trẻ thường có nhiều đợt tiến triển trong năm, nếu dùng thuốc dự phòng (uống 10 ngày/ tháng), các đợt viêm cấp cũng trở nên thưa hơn.
  • Trong điều trị Lao phổi, so sánh công thức IPS (INH, pyrazinamid và streptomycin trong 3 tháng) với công thức IPP, ISP. Trong đó viên Panilin chiết suất từ Xuyên tâm liên được thay thế lần lượt cho Streptromycin và Pyrazinamid, áp dụng điều trị cho bệnh nhân Lao phổi đã cho kết quả tương tự.

Kháng viêm, giảm đau, hạ sốt, kháng khuẩn

  • Cao nước hãm từ lá được tiến hành thí nghiệm trên chuột cống trắng cho thấy tác dụng kháng viêm, giảm đau, hạ sốt cao.
  • Ngoài ra, hợp chất noandrographolic từ Xuyên tâm liên cho thấy tác dụng chống sốt rét có ý nghĩa đối với Plasmodium berghei trên chuột nhắt trắng.
  • Xuyên tâm liên có tác dụng ức chế các chủng vi khuẩn: Staphyllococcus aureus, Shigela shigae và Mycobacterum tuberculosis. 

Tiêu chảy, bệnh tả, đau dạ dày, tác dụng bảo vệ gan

  • Cao xuyên liên tâm có hoạt tính chống tiêu chảy. Hoạt chất Diterpen lactone phân lập từ cao cồn có hoạt tính kháng mạnh với Escherichia Coli.
  • Andrographolid (liều 100 – 300 mg/kg) có tác dụng chống loét dạ dày ở chuột cống trắng. Cơ chế có thể do hoạt tính chống tiết và tác dụng bảo vệ niêm mạc dạ dày của Andrographolid.
  • Thử nghiệm trên chuột nhắt trắng (liều 100 mg/kg), hoạt chất chiết suất từ cây có tác dụng chống sự nhiễm độc gan gây bởi CCl4, Galactosamin và Paracetamol. Andrographolid có tác dụng mạnh hơn Silymarin, một thuốc bảo vệ gan đã được biết rõ.

Hỗ trợ điều trị tăng huyết áp, bảo vệ tim mạch

  • Chuột được sử dụng cao nước cho thấy tác dụng giảm đáng kể huyết áp. Cơ chế tác dụng có thể là do giảm nồng độ men chuyển angiotensin lưu hành và giảm một số gốc tự do trong thận.
  • Đồng thời, tiêm tĩnh mạch cao chiết flavon từ rễ cây cho chó, cho thấy có tác dụng dự phòng tạo thành huyết khối, nguyên nhân chính dẫn đến nhồi máu cơ tim.

Lợi tiểu

Cao chiết từ Xuyên liên tâm với Cloform, cho chuột cống trắng uống (8 mg/kg) có tác dụng lợi tiểu tương đương với Furosemid (25mg/kg).

Hỗ trợ điều trị ung thư

Hoạt chất chiết từ Xuyên tâm liên, cho thấy khả năng ức chế sự phát triển của tế bào ung thư gan ở mức độ vừa phải.

Các bài thuốc từ Xuyên Tâm Liên 

Các bài thuốc sử dụng Xuyên tâm liên 
Các bài thuốc sử dụng Xuyên tâm liên

Trị ho, viêm họng, viêm amidan

Cách 1: Xuyên tâm liên, Sài đất, Huyền sâm mỗi vị 12 g; Trần bì, Cam thảo mỗi vị 4 g. Sắc với 600ml nước, còn 200 ml nước chia làm 2 lần uống trong ngày.

Cách 2: Dùng 15 gram xuyên tâm liên, 10 gram củ bách bộ, 10 gram kim ngân hoa, 10 gram củ mạch môn. Sắc với 1 lít nước và uống trong ngày. Dùng liên tục 1 tuần để đạt được kết quả trị liệu tốt.

Trị viêm họng dùng vài lá nhai và ngậm.

Trị tiêu chảy, lỵ, viêm dạ dày

Xuyên tâm liên 15g, Kim ngân hoa, Sài đất mỗi vị 10g. Sắc uống ngày một thang.

Trị Viêm gan

Xuyên tâm liên, Sài đất, Diệp hạ châu mỗi vị 15g. Sắc với 600ml nước, còn 200 ml nước chia làm 2 lần uống trong ngày.

Viên gan B: Sử dụng 15 gram xuyên tâm liên sắc chung với 1 lít nước và các vị thuốc khác như 25 gram cây xạ đen, 25 gram cây cà gai leo. Sắc uống liên tục trong 3 tháng.

Trị chứng tiểu buốt, nước tiểu vàng hoặc tiểu dắt

Hái 15 lá xuyên tâm liên tươi, giã nát và hoặc vào máy xay xay nhuyễn. Lọc lấy nước và thêm chút mật ong vào uống.

Ứng dụng xuyên tâm liên trong hỗ trợ điều trị Covid-19

Xuyên tâm liên được Bộ Y tế bổ sung trong phác đồ điều trị bệnh nhân Covid-19 ở một số trường hợp nhất định. Đây là thuốc từng được sử dụng phổ biến tại Việt Nam.

Ông Nguyễn Thế Thịnh, Cục trưởng Cục Quản lý Y Dược Cổ truyền, Bộ Y tế. Ảnh: BSCC. Nguồn -Zingnew.vn
Ông Nguyễn Thế Thịnh, Cục trưởng Cục Quản lý Y Dược Cổ truyền, Bộ Y tế. Ảnh: BSCC. Nguồn – Zingnew.vn

Tùy theo hàm lượng. Các doanh nghiệp sẽ đăng ký với hàm lượng không giống nhau. Xuyên tâm liên có thể chế tạo nhiều kiểu khác nhau, hoặc xay luôn thô rồi đóng chai, 2 là tạo chiết với các hàm lượng khác nhau. Liều dùng tùy theo hướng dẫn của từng doanh nghiệp đăng ký, ví dụ viên thuốc 200 mg sẽ khác 250 mg, 300 mg.

Liệu trình điều trị bình thường của một người khoảng 10 ngày, tức khoảng 100 viên. Hiện Việt Nam có khoảng 50.000 bệnh nhân Covid-19, vậy tương ứng khoảng 5 triệu viên xuyên tâm liên.

Xem đẩy đủ bài phỏng vấn về Xuyên Tâm Liên trong hỗ trợ điều trị covid-19 tại đây: https://zingnews.vn/ung-dung-xuyen-tam-lien-trong-ho-tro-dieu-tri-covid-19-post1242521.html

Liều dùng

Liều dùng để chữa các bệnh cảm cúm, sốt và đau họng thường là 60 mg. Tùy vào cân nặng cơ thể, bạn có thể dùng 10 mg/kg trong một liều và có thể dùng nhiều lần một ngày nếu triệu chứng bệnh của bạn nghiêm trọng.

Đối với trẻ em bệnh nhiễm trùng đường hô hấp, liều dùng xuyên tâm liên thường là 30 mg/ngày kéo dài trong vòng 10 ngày.

Liều dùng của xuyên tâm liên có thể khác nhau đối với những bệnh nhân khác nhau, dựa trên tuổi, tình trạng sức khỏe và một số vấn đề khác. Hãy thảo luận với thầy thuốc và bác sĩ của bạn để tìm ra liều dùng thích hợp vì quá liều có thể gây nguy hiểm cho người dùng.

Đối tượng không nên sử dụng

Xuyên tâm liên có thể gây tác dụng phụ không tốt đối với sức khỏe. Vì vậy, để đảm bảo an toàn, những đối tượng này không nên dùng:

  • Phụ nữ mang thai và cho con bú
  • Người tỳ vị hư hàn
  • Bệnh nhân mắc các bệnh liên quan đến sinh sản, đặc biệt người khó có con
  • Người có chứng máu không đông hoặc bệnh nhân bị chấn thương gây chảy máu, người sau phẫu thuật
  • Bệnh nhân bị tụt huyết áp

Lưu ý khi dùng

Không nên sử dụng xuyên tâm liên với các loại thuốc sau:

  • Thuốc chống đông máu
  • Thuốc kháng tiểu cầu
  • Thuốc chống đông máu
  • Thuốc ức chế miễn dịch

 

Trên đây là tổng hợp từ Báo Khuyến Nông về Thảo dược Xuyên Tâm Liên trong y học và đời sống, hy vọng mang đến những thông tin bổ ích đến các bạn!

Nguồn tham khảo:

https://vi.wikipedia.org/wiki/Xuy%C3%AAn_t%C3%A2m_li%C3%AAn

https://hellobacsi.com/duoc-lieu/thao-duoc/xuyen-tam-lien/

https://youmed.vn/tin-tuc/xuyen-tam-lien-hieu-ro-hon-ve-khang-sinh-thuc-vat/

https://vietmecgroup.com/xuyen-tam-lien.html

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here