Bình Bát – Đặc điểm, công dụng, cách trồng và chăm sóc

Bình Bát hay còn gọi là Na xiêm là quả có vị chát thường được sử dụng để sát khuẩn, chống viêm, trừ lỵ, tẩy giun. Trong Đông y, Bình bát còn được cho là có thể điều trị lao phổi, tiểu đường và các bệnh xương khớp. Bài viết dưới đây chúng tôi sẽ giới thiệu đến các bạn những đặc điểm, công dụng chữa bệnh của Bình Bát, cùng theo dõi nhé!

Giới thiệu chung về Cây Bình Bát

Bình Bát - Đặc điểm, công dụng, cách trồng và chăm sóc 7
Giới thiệu chung về Cây Bình Bát
  • Tên gọi khác: Cây nê, đào tiên, Na xiêm, Na vàng, Na dại
  • Tên khoa hoc: Annona reticulata L
  • Tên tiếng anh: Annona reticulata L
  • Họ: Na (Annonaceae)

Mô tả cây Bình bát

Bình bát là cây hoang mọc dại ven đường có thân nhỏ, cao từ 5 – 7m. Cây có nhiều cành, trong đó cành già nhẵn, cành non có nhiều lông. Lá bình bát hình mác thuôn, mọc so le với nhau, dài từ 12 – 15cm, tròn ở gốc lá và nhọn ở đầu, mặt trên của lá nhẵn bóng, mặt dưới có lông tơ và có gân nổi rõ. Ở cuống lá có lông.

Hoa bình bát màu vàng, mọc ở kẽ lá, mọc thành từng chùm 2 – 4 hoa. Đài hoa gồm 3 phiến hình mặt tam giác có lông ở bên ngoài, tràng hoa có 2 vòng. Cánh hoa hẹp có lông, ba cánh ở ngoài to hơn, ba cánh trong nhỏ hơn. Hoa bình bát có nhị kéo dài, bầu gồm noãn, có lông. Hoa thường nở vào tháng 5 – 6.

Quả cây bình bát thuộc dạng quả kép, có hình trái tim với từng ô ở 5 góc mờ. Khi chín, quả bình bát có màu vàng, hoặc vàng pha đỏ, bên trong thịt có màu trắng, hoặc trắng ngả vàng. Quả bình bát là quả ăn được. Mùa quả bình bát thường vào tháng 7 – 8 hàng năm.

Phân bố, bộ phận dùng, thu hái và sơ chế

Phân bố

Bình bát được tìm thấy đầu tiên ở Trung Mỹ, Brazil, Nam Mexico và Peru, Ấn Độ, Úc, châu Phi. Ở Việt Nam, bình bát là cây mọc hoang ở những vùng đất nhiễm phèn trên cả nước.

Thông thường, bình bát mọc ở những vùng đất thấp, nơi có khí hậu nóng ẩm. Do chịu được phèn nên cây này được làm gốc để ghép cho mãng cầu xiêm.

Bình bát là cây dễ phát triển, rễ ăn sâu xuống lòng đất nên bám chắc. Vì thế, cây không chỉ có tác dụng là cây ăn quả, làm thuốc chữa bệnh mà bình bát còn có tác dụng chống sạt lở, làm bờ chắn sóng.

Bình Bát - Đặc điểm, công dụng, cách trồng và chăm sóc 8
Phân bố, bộ phận dùng, thu hái và sơ chế

Bộ phận dùng: Bình bát được sử dụng cả thân, quả, hạt, lá, rễ để làm dược liệu.

Thu hái: Bình bát có thể thu hái quanh năm, đặc biệt là lá. Với việc thu hái rễ thường được lấy ở những cây lớn có rễ to khỏe. Trong khi đó, quả bình bát thu hái tùy mục đích sử dụng. Ví dụ muốn lấy hạt và ăn quả thì thu hái quả chín, trong khi đó nếu lấy làm dược  liệu có thể thu hái quả xanh. Nếu thu hái lấy hạt thì bỏ phần thịt và lấy phần hạt.

Sơ chế: Sau khi bình bát được thu hái thì mang về rửa sạch để ráo nước, sau đó phơi khô hoặc dùng tươi.

 Tính vị, quy kinh, bảo quản

Bình bát có vị đắng, chát, ngọt, tính mát và có độc nhẹ. Hiện nay chưa có tài liệu nào nói về con đường quy kinh của bình bát, nhưng từ lâu cây đã được sử dụng để chữa các bệnh như lị, tiểu đường, xương khớp,…

Bình bát có mùi thơm rất đặc trưng, dễ thu hút côn trùng nên cẩn bảo quản hết sức cẩn thận. Sau khi thu hái, sơ chế, dược liệu bình bát cần được bọc trong túi kín, để nơi khô ráo, thoáng mát, tránh để nơi có độ ẩm không khí cao khiến nguyên liệu bị ẩm mốc.

Thành phần hoá học

Trong mỗi bộ phận của cây bình bát đều có những thành phần hóa học khác nhau, chẳng hạn như:

  • Trong hạt bình bát: Chứa nhiều acetogenin như reticulatain (1, 2; 3), diepoaeticanin (1, 2), squamocin, dieporeticenin, reticulatamol,  trieporeticanin, roliniastatin I. Ngoài ra, trong hạt còn có nhiều chất thuộc nhóm N – acyltryptamin béo.
  • Trong lá bình bát có các acetogenin như annoreticuin – 9 – on, solamin, annomonicin, roliniastin – 2, squamon, isoanoreticuin, anoreticuin.
  • Trong vỏ và thân cây bình bát có chứa các acetogenin như  roliniastatin – 2, reticulacinon. Ngoài ra còn có các diterpen như acid (-) – kaur -16 – en – 19 – oic, acid 16a – hydroxy – (-) – kauran 19 – oic.
  • Trong rễ cây bình bát có các alcaloid như assimilobin, aequalin, liriodenin, norushinsunin.

Ngoài ra, trong vỏ, thân, rễ còn có các alcaloid như anonain, oxoushinsunin, assimilobin, michelalbin, anomontin, methoxyannomontin, 3 – hydroxynomuciferin, reticulin.

  • Trong quả xanh có chứa acid kaur 16 – en -19 oic và các sesquiterpenoid.

Tác dụng dược lý

Theo y học hiện đại

Y học hiện đại nghiên cứu và chứng minh, các chất trong cây bình bát có tác dụng như:

  • Tác dụng kháng khuẩn, chống nấm, gây ức chế sự phát triển của một số loại nấm như  Trichophyton Mentagrophytes, Candida Albicans, trực khuẩn lỵ, khuẩn gây nhiễm trùng hệ thống hô hấp.
  • Tác dụng với tế bào: Các chiết xuất từ vỏ, thân, rễ, hạt bình bát có thể tiêu diệt tế bào ung thư phổi, ung thư hầu mũi, ung thư kết tràng, ung thư bạch cầu (dòng Lympho).
  • Ngoài ra, bình bát còn có tác dung tiêu diệt ấu trùng, côn trùng, ghẻ, chấy rận.
Bình Bát - Đặc điểm, công dụng, cách trồng và chăm sóc 9
Tác dụng dược lý

Theo y học cổ truyền

Y học cổ truyền cho biết, cây bình bát có tác dụng:

  • Kháng khuẩn, kháng viêm, sát trùng
  • Tác dụng an thần, chống trầm cảm, nhuận tràng,
  • Thanh nhiệt, giải độc, hỗ trợ bài tiết.

Chủ trị

  • Mề đay, mẩn ngứa
  • Bệnh về xương khớp
  • Bệnh tiểu đường
  • Bệnh lao phổi

Tác dụng chữa bệnh của cây bình bát

Trị bệnh lao phổi, viêm phổi tắc nghẽn, giãn phế nang, hen suyễn

Nguyên liệu:  Thân, lá, quả khô bình bát (100gr); nước sạch (2 lít)

Thực hiện: Lấy bình bát rửa sạch, cho vào nấu với nước, đun sôi trong 10 phút thì tắt bếp. Lấy nước bình bát uống thay nước lọc hàng ngày. Dùng đều đặn cho đến khi các triệu chứng lao phổi, hen suyễn giảm.

Các bệnh da liễu (bệnh ngoài da)

Điều trị mề đay mẩn ngứa

Nguyên liệu: Cây bình bát tươi, lá dừa khô

Thực hiện: Bình bát rửa sạch, để ráo nước. Lấy bó lá dừa khô châm lửa, sau đó đặt bình bát lên trên để tạo khói. Cởi quần áo ra, hoặc hơ những chỗ bị mề đay qua làn khói, đến khi toát mồ hôi thì lau khô người, mặc quần áo mới.

Chữa bệnh ghẻ

Nguyên liệu: Hạt bình bát khô, dầu dừa

Thực hiện: Lấy hạt bình bát đốt thành tro, sau đó trộn với dầu dừa rồi bôi lên chỗ bị ghẻ. Thực hiện trong vài ngày liên tục.

Giúp làm sáng da, mờ sẹo

Trong trái bình bát chứa nhiều vitamin (A, C, B6), magie, potassium có tác dụng chống lão hóa, cho tóc, da đẹp hơn, giúp tăng thị lực, giúp hệ tim mạch khỏe hơn, tốt cho hệ tiêu hóa, lợi tiểu, giảm trầm cảm. Vì thế, từ lâu trái bình bát đã được các chị em phụ nữ dùng để làm đẹp, dưỡng da, làm mờ vết sẹo.

Nguyên liệu: Cùi của trái bình bát, mật ong

Thực hiện: Cho hai nguyên liệu hòa nhuyễn với nhau, sau đó đắp lên mặt trong 30 phút rồi rửa lại mặt với nước sạch. Chú ý trước khi đắp mặt thì rửa sạch mặt và lâu khô bằng khăn mềm.

Không chỉ làm sáng da, đẹp da, mờ sẹo mà phương pháp này còn giúp se khít lỗ chân lông, hạn chế mụn nhọt.

Bình Bát - Đặc điểm, công dụng, cách trồng và chăm sóc 10
Tác dụng chữa bệnh của cây bình bát

Chữa đau nhức xương khớp, tay chân nhức mỏi

Lấy một trái bình bát xanh, rửa sạch, giã nhuyễn, cho vào nối, cho thêm 1 ít nước xào nóng. Sau đó, bọc bình bát vào một tấm vải và chườm lên chỗ đau trong 30 phút. Thực hiện liên tục trong nhiều ngày, có thể kết hợp với các thực phẩm chức năng bổ xương khớp để đạt hiệu quả cao hơn.

Ngoài ra, thường xuyên ăn trái bình bát cũng là một biện pháp giúp xương khớp luôn khỏe mạnh, phòng chống bệnh gout.

Chữa viêm nhiễm phụ khoa

Thường xuyên ăn trái bình bát chín, hoặc uống nước lá bình bát sẽ có tác dụng chữa thiếu máu, hạn chế tình trạng viêm nhiễm vùng kín ở chị em phụ nữ.

Điều trị bệnh tiểu đường

Nguyên liệu: Thân, lá quả bình bát (1 nắm); nước sạch (2 lít)

Thực hiện: Cho bình bát vào đun sôi với nước trong 15 phút, sau đó dùng nước uống thay nước lọc hàng ngày.

Chuyên gia về bệnh tiểu đường Hoàng Vân cho biết, có thể sử dụng bình bát theo nhiều cách để điều trị bệnh tiểu đường:

Bài 1: Dùng khoảng 100g đọt non và lá dây bình bát để nấu canh ăn thường xuyên hoặc để xay nước uống đều có tác dụng ổn định đường trong máu hiệu quả.

Bài 2: Chữa đái tháo đường kèm táo bón: Dùng rau bát kết hợp cùng rau sam, rau dền mỗi vị 50g, nấu canh cua, ăn vài lầntrong một tuần.

Bài 3: Chữa đái tháo đường kèm theo tăng huyết áp: Dùng dây bát kết hợp cùng cỏ mần trầu, dền gai mỗi vị 50g tươi hoặc khô sắc uống thường xuyên thay nước mỗi ngày.

Chữa bướu cổ

Lấy quả bình bát tươi, cắm một chiếc đũa ngang quả sau đó cho lên lửa nướng cho xém vỏ. Lấy quả nướng, để nguội bớt rồi lăn qua chỗ bướu cổ. Ngày làm 3 lần, mỗi lần 30 phút.

Chữa tiêu chảy, kiết lỵ, trị giun sán

Lấy lá bình bát rửa sạch, sắc với nước uống.

Giúp giải nhiệt cơ thể

Lấy trái bình bát chín, cho vào dầm đường, cho thêm ít đá. Đây là thức uống giải khát tuyệt vời. Ngoài ra, người ta còn có thể dùng quả bình bát chín làm kem lạnh cũng rất thơm ngon.

Giảm nhức răng nướu

Lấy vỏ cây bình bát, rửa sạch, giã nát rồi đắp vào chỗ răng bị đau nhức.

Giúp kháng khuẩn, chống viêm nhiễm

Toàn cây bình bát có thể dùng làm thuốc sát khuẩn, sát trùng.

  • Lấy lá bình bát sắc nước uống
  • Ăn quả bình bát chín
  • Hạt bình bát có thể giã nát, nấu nước gội đầu trị chấy, rận. Hoặc hạt có thể đốt thành tro để trị ghẻ.

Những lưu ý khi sử dụng cây Bình Bát trong việc chữa bệnh

Bình Bát - Đặc điểm, công dụng, cách trồng và chăm sóc 11
Những lưu ý khi sử dụng cây Bình Bát trong việc chữa bệnh

Bình bát là cây có chứa độc, vì thế khi sử dụng loại cây này chữa bệnh cần lưu ý:

  • Không để nhựa cây bắn vào mắt, tránh cho tiếp xúc trực tiếp với da vì nhựa cây có thể gây kích ứng, gây mề đay, mẩn ngứa.
  • Khi chữa bệnh bằng thảo dược tự nhiên nói chung và cây bình bát nói riêng, người bệnh cần phải kiên trì mới thấy được kết quả
  • Khi sử dụng cần tham khảo ý kiến của bác sĩ để đạt hiệu quả cao nhất.

Kỹ thuật trồng Bình bát dây

Trồng Bình Bát dây bằng cách gieo hạt.

– Trước khi gieo hạt cần đem xử lý bằng cách có thể ngâm hạt trong nước ấm, vớt ra ủ trong khăn ẩm cho nứt nanh rồi đem gieo trực tiếp trên hố hoặc gieo vào bầu chăm sóc thành cây giống cứng cáp rồi đem trồng.

– Hố trồng 20x20x20cm được làm trên luống, khoảng cách giữa các hố từ 0,8-1m. Mỗi hố bón 1-2kg phân chuồng hoai.

Nếu gieo hạt thì mỗi hốc gieo 2-3 hạt, khi đã mọc thì chọn giữ lại một cây khỏe mạnh còn nhổ bỏ hoặc để trồng dặm cho những hốc không mọc hoặc mọc yếu.

Bình Bát - Đặc điểm, công dụng, cách trồng và chăm sóc 12
Kỹ thuật trồng Bình bát dây

Cách chăm sóc Bình bát dây

  • Để ý tới nước tưới, phòng bệnh và bón phân đúng thời điểm.
  • Khi cây đã bén rễ, hồi xanh nên tưới 7 ngày/lần bằng nước phân chuồng pha loãng.
  • Đây là cây mọc hoang tự nhiên khá phổ biến. Trong thực tế loài rau này ít được trồng mà chủ yếu là tiến hành chăm sóc cây tự nhiên theo hướng lấy rau ăn.
  • Đối với loài này cần cắm cọc và làm giàn leo. Biện pháp thông thường dễ áp dụng lá bứng cây con hoặc gốc cây mẹ trồng quanh hàng rào để tận dụng giàn leo cho cây. Cắm giàn cho cây leo kết hợp nhổ sạch cỏ.

Trên đây là những thông tin liên quan đến đặc điểm, công dụng chữa bệnh của Bình Bát do baokhuyennong.com đã tổng hợp và chia sẻ đến các bạn. Để dùng thuốc an toàn và hiệu quả, bạn nên thực hiện các bài thuốc theo hướng dẫn của lương y hoặc đến phòng khám Đông y để được bắt mạch, kê đơn.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *